Ô tặc cốt có tác dụng liễm huyết cầm máu, cố kinh chỉ đới, còn có tác dụng chế ngự chua, hút thấp. Dùng chữa đau dạ dày, cầm máu, lao lực. Than Ô tặc cốt để chữa bệnh ỉa chảy…

Tên khoa học: Sepia esculenta.

Nguyên liệu:

Ô tặc cốt tức Mai mực còn có Hải phiêu tiêu dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh là mai con Mực ( Sepia esculenta Hoyle hay Sepiella maidroni de Rochebrune) thuộc họ Mực ( Sepiidae). Con mực sống nhiều ở khắp miền biển nước ta, bắt mực về, lấy mai rửa sạch cạo hết vỏ cứng phơi khô dùng sống hoặc sao lên. Ô tặc cốt có màu trắng nhẹ không vụn nát, ruột không đen, không vàng là tốt.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có phosphat và carbonatcalci 83%, natriclorua, chất keo, vết diêm sinh, iod.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị mặn, tính ôn, bình. Vào hai kinh can và thận.

Tác dụng: thông huyết mạch, trừ hàn thấp. Thu liễm chỉ huyết, cố tinh chỉ đới, chế toan chỉ thống thống ( làm bớt chua và giảm đau) thu thấp liễm sang.

Chủ trị – liều dùng:

Chủ trị chứng phế vị xuất huyết, băng lậu, di tinh, đới hạ, vị thống, nôn chua, thấp chẩn, thấp sang, lở loét nhiều mủ. Còn trị đái hạ, bế kinh, đau dạ dày.

Vị thuốc này nghiền thành bột uống có tác dụng tốt hơn là dùng thuốc sắc.

Ngày dùng 6 – 12g.

Theo y học hiện đại:

Thuốc có tác dụng cầm máu (hemostatic), calcium carbonate là chất chống acid ( antacid) có hiệu quả.

Lưu ý:

Cách bào chế:

Cách bào chế:

Sấy cho khô, cạy vỏ cứng ở ngoài, rửa ngâm nước gạo 2 ngày 1 đêm, hàng ngày thay nước; rửa lại, luộc một giờ (để diệt trùng), sấy khô; khi dùng sao qua, tán bột.

Bảo quản: đựng lọ kín, để nơi khô ráo.

Bình luận