Bạch giới tử có tác dụng lợi khí, trừ đờm, ôn trung, khai vị, tiêu thũng, làm hết đau. Dùng chữa ngực sườn đầy tức, ho tức, hàn đờm, mụn nhọt…
Tên khoa học: Semen Sinapis albae.

Nguyên liệu:

Hạt của cây cải canh (cải dưa, cây rau cải, giới tử), tên thực vật học là Brassica Alba. Thứ hạt to như hạt kê, mập chắc khô, màu vàng ngà, nhiều dầu, không sâu, không mốc mọt là tốt. Thứ hạt lép, trắng là xấu. Không nên nhầm lẫn với các hạt khác.

Thành phần hóa học:

Theo sách của GS Đỗ tất Lợi trong Giới tử có 1 glucosid gọi là sinigrin, chất men myroxin, sinapic acid, một ít alkaloid gọi là saponin, chất nhầy, protid và chưừng 37% chất béo, trong đó chủ yếu là este của sinapic acid, arachidic acid, linolenic acid.

Tác dụng:

Theo đông y:

Bạch giới tử có vị cay, tính ôn. Vào kinh phế.
Tác dụng: lợi khí, trừ đờm, ôn trung, khai vị, tiêu thũng, làm hết đau.
Chủ trị – liều dùng: chữa ngực sườn đầy tức, ho tức, hàn đờm, mụn nhọt (giã nát hòa với giấm đắp vào chỗ sưng tấy).

Theo y học hiện đại:

Men Meroxin thủy phân sinh ra dầu Giới tử, kích thích nhẹ niêm mạc dạ dầy gây phản xạ tăng tiết dịch ở khí quản, có tác dụng hóa đờm.
Có tác dụng kích thích tại chỗ ở da làm cho da đỏ, sung huyết, nặng hơn thì gây phỏng rất nặng.
Dung dịch nước 1:3 có tác dụng ức chế nấm ngoài da.
Lưu ý:
Phế kinh có nhiệt và phù dương hư hỏa bốc lên, ho sinh đờm : kiêng dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

  1. Lấy hạt rửa sạch bụi bẩn, phơi khô dùng sống hoặc sao qua. Khi bốc thuốc thang giã dập.
  2. Lấy hạt cho vào nước, bỏ hết những hạt nổi ở trên, lấy những hạt chìm, phơi khô. Khi dùng sao qua, giã dập cho vào thuốc thang hoặc tán bột điều vào thuốc hoàn tán.

Theo Trung y: lấy hạt, giần sàng bỏ tạp chất, phơi khô dùng.
Bảo quản: phơi khô, cho vào lọ đậy kín, để nơi khô ráo, mát, tránh nóng ẩm.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here