Bạch cập có tác dụng bổ phổi, cầm máu, sinh cơ, làm tan máu ứ, hàn vết thương, hỗ trợ điều trị đau dạ dày…Chú ý không kết hợp dược liệu với Phụ tử, Ô đầu.

Tên khoa học: Bletilla striata.

Nguyên liệu:

Củ của cây bạch cập. Củ có sắc vàng, trắng hình như con ốc xoắn, đẹp, chắc cứng là tốt.

Thành phần hóa học:

Trong rễ tươi có Bletilla mannan (gồm mannose và glucose), tinh bột, glucose, tinh dầu, chất nhày, nước.

Tác dụng:

Theo đông y:

Bạch Cập có vị đắng, ngọt, hơi dính, tính lạnh, không độc, có tác dụng bổ phổi, cầm máu, sinh cơ, làm tan máu ứ, hàn vết thương, hỗ trợ điều trị đau dạ dày…

Chủ trị các chứng: khái huyết, thổ huyết, phế ung, chấn thương ngoại khoa gây chảy máu.

Theo y học hiện đại:

Bạch cập có tác dụng:

  • Cầm máu, kháng khuẩn, chống ung thư.
  • Điều trị lao phổi, đờm và ho có giảm, kiểm soát được ho ra máu.
  • Làm nhanh lành vết thương và vết bỏng.

Lưu ý:

  • Không kết hợp Bạch cập với Phụ tử, Ô đầu.
  • Phế vị có thực hỏa không nên dùng.
  • Ung nhọt đã vỡ không dùng chung với thuốc đắng hàn.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Thân rễ bạch cập thu hái vào các tháng 2-8 ở những cây đã mọc được 2-3 năm, bỏ vảy và rễ con, rửa sạch, sấy nhỏ lửa cho khô hoặc để khô cứng mà dùng.

Củ rửa sạch, ủ mềm, thái lát mỏng, sấy nhẹ lửa cho khô, tán bột, dùng làm thuốc tán hoặc thuốc hoàn.

Theo Trung y:

Rửa sạch, ủ mềm, thái lát sấy nhỏ lửa cho khô.

Bảo quản: để nơi khô ráo, chú ý tránh ẩm thấp, mùa hè nên năng phơi sấy.

Bình luận