Dược liệu bách bộ có tác dụng ôn phế, sát trùng. Dùng chữa ho, ghẻ lở, chữa giun, diệt sâu bọ. Tỳ vị hư nhược không nên dùng.
Tên khoa học: Radix Stemonae Tuberosae.

Nguyên liệu:

Rễ của cây bách bộ: Rễ béo chắc, ít ngọt, đắng nhiều, mùi thơm mát, vỏ ngoài đỏ hay nâu sẫm là tốt.

Thành phần hóa học:

Rễ cây bách bộ có chứa Stemonine, Tubersostemonine, Isotubersostemonine, Stemine, Hypotubersostemonine, Oxotubersostemonine.
Ngoài ra, rễ còn chứa Glucid 2,3%, Lipid 0,84%, Protid 9,25% và 1 số Acid hữu cơ (Acid Citric, Malic, Oxalic, Succinic, Acetic…]

Tác dụng:

Theo đông y:

Tác dụng: ôn phế, sát trùng.
Chủ trị – liều dùng:

  • Dùng sống: trị lở ghẻ, giun sán.
  • Dùng chín: trị ho hàn, ho lao.

Theo y học hiện đại:

  • Bách bộ có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều loại khuẩn gây bệnh gồm: Streptococus Pneumoniae, bHemolytic Streptococus, Neisseria Meningitidis và Staphylococus aureus.
  • Dịch chiết cồn hoặc nước ngâm kiệt của Bách Bộ có tác dụng diệt ký sinh trùng như chấy rận, bọ chét, ấu trùng ruồi, muỗi, rệp…
  • Stemonin có trong bách bộ có tác dụng làm giảm tính hưng phấn của trung tâm hô hấp của động vật, ức chế phản xạ ho, do đó có tác dụng trị ho.

Lưu ý:

  • Tỳ vị hư nhược không nên dùng.
  • Khi ăn nhiều rễ củ sẽ gây tê liệt trung khu hô hấp, có thể chết. Kinh nghiệm dân gian dùng nước gừng và uống giấm để giải cứu.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

  • Rửa sạch, ủ mềm rút lõi, thái mỏng, phơi khô (dùng sống). Tẩm mật một đêm rồi sao vàng (dùng chín).
  • Rễ nấu thành cao lỏng (1ml = 5 hay 10g dược liệu).

Theo Trung y:

  • Lấy rễ bách bộ rửa sạch bỏ vỏ, tước nhỏ, bỏ lõi, phơi âm can cho khô.
  • Tẩm rượu một đêm, sấy khô.
  • Đào lấy củ già rửa sạch cắt bỏ rễ 2 đầu, đem đồ vừa chín, hoặc nhúng nước sôi, củ nhỏ để nguyên, củ lớn bổ đôi, phơi nắng hoặc tẩm rượu, sấy khô.

Bảo quản: đậy kín để nơi khô ráo, thoáng gió vì dễ bị mốc. Nếu bị mốc, rửa sạch bằng nước lã, phơi hoặc sấy cho khô

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here