Ba đậu dùng chữa hàn tích đình trệ, bụng đầy trướng, táo bón, đại tiện bí kết (tắc nghẽn ruột) ho nhiều đờm loãng, đau tức ngực, bạch hầu và sốt rét…

Tên khoa học: Fructus Crotonis.

1/ Nguyên liệu

Hạt loại già chắc của cây ba đậu.

2/ Thành phần hóa học của vị thuốc ba đậu

Hạt chứa khoảng 30-50% dầu mùi khó chịu chứa các glycerid acid bão hoà và không bão hoà, gồm stearin, palmitin, glycerid crolonic và tiglic; 18% protein… Hạt có tính chất tẩy do nhựa hoà tan trong dầu chứa các yếu tố phenolic gây bỏng da. Trong hạt có một glycosid là crotonosid, một albuminoza rất độc là croitin, một alcaloid gần như ricinin trong hạt Thầu dầu.

3/ Tác dụng của vị thuốc ba đậu

Theo đông y:

Hạt có vị cay, tính nóng, rất độc, có công năng phá tích, trục đờm, hành thuỷ. Hạt dùng chữa hàn tích đình trệ, bụng đầy trướng, táo bón, đại tiện bí kết (tắc nghẽn ruột) ho nhiều đờm loãng, đau tức ngực, bạch hầu và sốt rét.

Theo y học hiện đại:

  • Hạt có tác dụng ức chế mạnh tụ cầu vàng, bạch hầu trực khuẩn, ức chế hoạt tính đối với trực khuẩn cúm và trực khuẩn mủ xanh.
  • Liều rất nhỏ dầu Ba Đậu có tác dụng giảm đau. Dầu Ba Đậu dùng tại chỗ gây phóng Histamin. Chích dưới da làm tăng tiết chất nội tiết thượng thận.
  • Với liều 2 giọt trở lên gây ra viêm ruột và có triệu chứng ngộ độc, nôn mửa, tiêu chảy nhiều, toát mồ hôi và chết. Liều 10-20 giọt đủ giết 1 con ngựa. Dùng liều nhỏ liên tiếp cũng gây ngộ độc và chết.

Lưu ý:

  • Bào chế ba đậu phải bảo vệ mắt và tay vì dầu nó rất nóng gây rộp da.
  • Bệnh thực nhiệt, táo bón, phụ nữ có thai không dùng.
  • Ba đậu rất độc không dùng quá liều. Nếu bị ngộ độc, dùng Ðậu đen, Ðậu xanh, Ðậu đũa hoặc Hoàng liên nấu nước uống để giải độc.

4/ Cách bào chế của vị thuốc ba đậu

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

  1. Bỏ vỏ, giã cho nhỏ, gói bằng giấy bản rồi ép, sau thay giấy bản, lại ép, đến khi nào dầu không thấm ra nữa thì thôi. Sao qua cho vàng (ba đậu sương).
  2. Làm như trên rồi sao đen, gọi là hắc ba đậu.

Theo Trung y:

Đem đánh nát, cho vào nửa dầu vừng, nửa rượu, nấu cho cạn khô, nghiền nát như cao để dùng.

Dùng ba đậu có khi dùng nhân, có khi dùng vỏ, có khi dùng dầu, có khi dùng sống, có khi bọc cám sao, có khi nấu với giấm, có khi đốt tồn tính, có khi bọc giấy nghiền nát, ép bỏ dầu.

Bảo quản: hạt và dầu ba đậu là thuốc độc bảng A. Cần để nơi khô ráo, mát, tránh nóng, tránh ẩm vì hạt dễ bị đen thối và mọt.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here