A ngùy có tác dụng tiêu tích, sát trùng, giải độc, trừ đờm, kích thích thần kinh, trừ mùi hôi thối…Dùng chữa sốt rét, cam tích, đau bụng, đau tim…

Tên khoa học: Asafoetida.

1/ Nguyên liệu a ngùy

Nhựa phần gốc của cây a ngùy, đóng lại thành cục. Nhựa có mùi hôi nồng, vị đắng mà cay.

2/ Thành phần hóa học của vị thuốc a ngùy

Trong a ngùy có 10 – 17% chất dầu , 40 – 46 % chất nhựa, 25% chất keo, 1,5 – 10% chất tro và 60% các chất vô cơ, 45% Sec Butyl Profenyl Disulfide, Acid Ferulic, Farnesiferol và Umbelliferon.

3/ Tác dụng của vị thuốc a ngùy

Theo đông y

Tác dụng: Tiêu tích, sát trùng, giải độc, trừ đờm, kích thích thần kinh, trừ mùi hôi thối, tống hơi độc ra.

Chủ trị: Trị tích, báng, sốt rét, cam tích, đau bụng, đau tim.

Theo y học hiện đại

A ngùy có tác dụng ức chế độ cứng của hạch, ngừa giun, chống đông máu, kháng bức xạ, tăng bạch cầu, tiểu cầu, hoạt huyết, chống ung thư, giảm đau, chống co giật.
Bảo quản: vì mùi hôi nồng cần để vào hộp thiếc kín, để riêng xa các vị thuốc khác khỏi lan mùi. Cần để nơi mát, tránh nóng, tránh làm mất mùi tinh dầu.

Lưu ý:

  • Người Tỳ Vị hư yếu thì kiêng dùng.
  • Có thai không dùng.
  • Uống nhiều A ngùy sẽ làm mất khí, hoa mắt, chức năng gan và điện tâm đồ bị xáo trộn.

4/ Cách bào chế vị thuốc a ngùy

Theo Trung y: khi dùng nghiền bột, cho thêm vào chút ít hạnh nhân hoặc đào nhân thì dễ nghiền nhỏ.

Theo kinh nghiệm Việt Nam: lấy thứ tốt, không có tạp chất cắt nhỏ, bỏ vào bát nhám mà nghiền hoặc thêm lẫn với thuốc khác mà nghiền thì dễ nhỏ.

Theo Tây y: hòa tan a ngùy trong cồn 600 C nóng, lọc, ép qua vải thưa loại tạp chất, đến khi cho vào nước nghiền ra không dính tay là được, đun cách thủy cho rượu bay còn lại a ngùy. Ngày dùng 0,5g đến 5g.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here