Hà thủ ô có vị đắng chát, hơi ngọt, tính bình, có tác dụng bổ huyết giữ tinh, hoà khí huyết, bổ gan thận, mạnh gân xương, nhuận tràng

1/ Cây hà thủ ô

Tên khoa học: Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson = Polygonum multiflorum Thunb.), họ Rau răm (Polygonaceae).

Hà thủ ô là loại dây leo nhỏ, sống khá lâu và thường được gọi bằng nhìu cái tên khác như dạ hợpgiao đằng. Hà thủ ô có khá nhiều tác dụng và được sử dụng rộng rãi ở các quốc gia châu Á, đặt biệt là Việt Nam và Trung Quốc. Ngoài việc giúp tóc đen, ít bạc, hà thủ ô còn giúp nhuận tràng, bổ máu, an thần, dưỡng can…

1. Mô tả về hà thủ ô

Cây thảo leo bằng thân quấn, sống nhiều năm, thân dài tới 5 – 7m, mọc xoắn vào nhau, màu xanh tía, không lông.

Rễ phình thành củ, ngoài nâu, trong đỏ.

Lá mọc so le, có cuống dài, phiến lá giống lá rau muống, có gốc hình tim hẹp, chóp nhọn dài, mép nguyên.

Hoa nhỏ màu trắng, mọc thành chùm nhiều chuỳ ở nách lá hay ở ngọn. Quả bế hình ba cạnh, màu đen. Hoa tháng 8 – 10. Quả tháng 9 – 11

>>>>> Xem thêm bài viết mô tả chi tiết về cây thuốc hà thủ ô

2. Cây hà thủ ô như thế nào? Hình ảnh cây hà thủ ô

Tương truyền rằng vào đời Đường, có một người tên là Hà Điền Nhi, từ nhỏ sinh ra đã hay đau ốm, đến năm 58 tuổi vẫn chưa có con nối dõi nên luôn buồn phiền. Có một lần, họ Hà vì quá uất ức nên đã uống rượu say và ngủ quên ở bìa rừng. Lúc thức giấc, anh ta bỗng thấy có một dây leo có thân quấn thành từng cặp, từng cặp trông khá lạ mắt ngay cạnh mình Đợi cho đến khi trời sáng, Hà Điền Nhi bèn đào lấy rễ cây mang về nhà và kiên trì sắc uống.

Không ngờ điều thần kì đã xuất hiện, tóc của ông ta từ trắng chuyển sang đen, thân hình cường tráng vạm vỡ hẳn, và trong 10 năm sinh liền mấy đứa con, sống thọ tới tận 160 tuổi. Về sau một người cháu nội của Hà Điền Nhi cũng nhờ uống loại dây leo này thọ đến 130 tuổi tóc vẫn đen. Từ đó, anh ta đã đem loại cây này chia sẻ cho bà con lối xóm cùng biết, chính vì vậy mọi người lấy tên của Hà Thủ Ô đặt cho loại dây leo này.

2/ Phân loại hà thủ ô

1. Hà thủ ô đỏ

Tên khác: Giao đằng, dạ hợp, địa tinh, khua lình (Thái), …

Tên khoa học: Polygonum multiflorum Thunb. Fallopia multiflora, (Pteuropterus cordatus Turcz).

Thuộc họ Rau răm Polygonaceae. Hà thủ ô đỏ là vị đúng, được Trung Quốc và Nhật Bả coi là vị chính thức. Nhiều phương thuốc điều trị cũng từ cây này mà ra.

2. Hà thủ ô trắng

Tên khác: Hà thủ ô nam, bạch hà thủ ô, củ vú bò, dây sữa bò, dây mốc, cây sừng bò cây đa lông, khâu cần cà (Thổ), khâu nước (Lạng Sơn), mã liên an, …

Tên khoa học: Streptopcaulon juventas (Lour) Merr. (Apocynum juventas Lour., Tylophora juventas Woods)

Thuộc họ Thiên lý Asclepiadaceae.

Hà thủ ô trắng được coi là nam hà thủ ô. Người dân thường hay phát hiện loại này nhiều hơn so với hà thủ ô đỏ. Do đó, nhiều người nhầm lẫn tưởng rằng đây là loại đúng mà tự ý mang về áp dụng làm thuốc. Sử dụng thời gian lâu dài vẫn mà kết quả vẫn không mấy khả quan.

>>>>> Xem thêm về công dụng của hà thủ ô trắng

3. Phân biệt hà thủ ô đỏ và trắng

Hà thủ ô đỏ

Có dạng gần giống củ khoai lang với mặt ngoài màu nâu đỏ, có nhiều chỗ lồi lõm, cứng chắc, rất khó bẻ.
Mặt cắt ngang có lớp vỏ bần màu nâu sậm, lớp bên trong màu hồng có nhiều bột, ở giữa thường có lõi gỗ cứng.
Bột có màu nâu hồng, không mùi, vị đắng chát.

Hà thủ ô trắng

Hà thủ ô trắng là loại dây mọc bò hoặc leo, người ta lấy thân thái mỏng dùng thay cho hà thủ ô đỏ.

Hà thủ ô trắng thơm nhẹ, vị đắng chát, nhiều nhựa trắng trên thân lá, không có tác dụng bồi bổ cơ thể như hà thủ ô đỏ. Ngoài ra, hà thủ ô đỏ đôi khi cũng bị nhầm lẫn với củ nâu.

Do đó, trong bài viết này chúng tôi cũng sẽ cung cấp cho bạn cách phân biệt củ hà thủ ô đỏ với củ nâu.

Củ nâu: phiến hà thủ ô giả thường dày khoảng 1-3mm, màu nâu hồng hay nâu tím, hình hơi tròn hay bầu dục, thường cong queo, lớp bề ngoài hơi sần sùi hay có xơ gai nhỏ bị cắt ngang hay dọc, cứng, khó bẻ, vị rất chát, se lưỡi. Dùng lâu ngày sẽ tích tụ chất độc trong cơ thể và hại gan, thận.

>>>>> Đọc thêm bài viết cách phân biệt hà thủ ô thật, hà thủ ô giả

3/ Tác dụng của hà thủ ô

1. Làm đen râu tóc

Theo quan niệm của y học cổ truyền, râu tóc có quan hệ mật thiết với tàng thận, thận tàng chứa tinh, tinh sinh huyết. Tóc là phần thừa của huyết do đó tóc sẽ không được nuôi dưỡng đầy đủ nếu thận yếu, đây chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng tóc dễ rụng và bạc sớm. Ngược lại nếu thận tinh xung túc thì râu tóc dầy khỏe và đen bóng.

Với công dụng giúp bồi dưỡng huyết tư âm,bồi bổ can thận việc sử dụng hà thủ ô sẽ giúp tóc thêm đen, mượt hơn.

>>>>> Xem bài thuốc chữa bạc tóc hiệu quả từ cây hà thủ ô

2. Tốt cho việc sinh đẻ con cái

Thận hoạt động tốt sẽ giúp tăng cường sinh lực, nâng cao việc quan hệ phòng the, thúc đẩy năng lực sinh dục và giúp việc sinh con trở nên dễ dàng hơn. Tương truyền rằng, hoàng đế Minh Thế Tông hoàng nhờ hay uống hà thủ ô mà có thể chữa khỏi chứng bất dục

3. Giúp kéo dài tuổi thọ

Thường xuyên sử dụng hà thủ ô sẽ giúp bổ ích thận tinh cũng có tác dụng kéo dài tuổi thọ.Đây chính là phương pháp sống lâu thường được nhiều người xưa truyền miệng.

4. Trị huyết áp cao

Đây là căn bệnh thường gặp trong xã hội hiện đại, nhất là ở người cao tuổi. Để điều trị các chứng bệnh kể trên có thể áp dụng bài thuốc sau đây: Chế Hà thủ ô, Sinh địa, Sa uyển tật lê, Hy thiêm thảo, Hạn liên thảo, Tang ký sinh, Hoài Ngưu tất, Huyền sâm, Sinh Bạch thược, Nữ trinh tử, mỗi thứ 12g, sắc nước uống sẽ thấy huyết áp trở về mức ổn định.

5. Trị sốt rét lâu ngày, thương âm khó lành

Sử dụng bài thuốc: Hà thủ ô 40g, Sài hồ 12g, Đậu đen 20g, sắc nước phơi sương 1 đêm, sáng hầm lên uống nóng sẽ nhanh khỏi.

6. Trị tổn thương thần kinh quay

Nếu tổn thương thần kinh lấy 30g hà thủ ô đem rửa sạch, sắc với nước, chia uống sáng và chiều. Sử dụng liên tục trong vòng 1 tháng sẽ thấy hiệu quả.

4/ Hà thủ ô ngâm rượu

1. Tác dụng của hà thủ ô ngâm rượu

Các tác dụng của rượu hà thủ ô như sau:

  • Tác dụng làm đen râu tóc, hỗ trợ điều trị tóc bạc sớm, hói đầu.
  • Tác dụng an thần, bổ huyết, mẩn ngứa, sốt rét kinh niên, đại tiện hay tiểu tiện ra máu.
  • Tác dụng an thần, trị suy nhược thần kinh, đau mỏi lưng, gối.
  • Tác dụng tốt đối với hệ thần kinh và tim mạch, giúp kích thích hệ tiêu hoá hoạt động tốt.
  • Tác dụng bồi bổ cơ thể, chống viêm, chống lão hoá, tăng tiết sữa cho phụ nữ mới sinh…

2. Cách ngâm hà thủ ô với rượu

Nếu bạn đang tìm một loại dược liệu có khả năng làm đen tóc, trẻ da, tăng tuổi thọ thì Hà thủ ô chính là thứ dược liệu mà bạn đang tìm kiếm bấy lâu nay. Có nhiều cách để ứng dụng công dụng của Hà thủ ô, thông dụng nhất vẫn là củ Hà thủ ô ngâm rượu.

Tuy nhiên, đây là loại dược liệu “khó chiều”, nên bạn cần biết cách ngâm rượu Hà thủ ô đúng đắn, tránh biến dược liệu thành…độc dược. Và trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề đó.

>>>>> Xem chi tiết cách ngâm rượu hà thủ ô

5/ Cách uống bột hà thủ ô

cach-uong-ha-thu-o-bot
Cách uống bột hà thủ ô

Cách uống hà thủ thủ ô dạng bột như nào? Mua hà thủ ô về nhưng nhiều bạn hoang mang không biết nên dùng như nào thì đúng. 

1. Hà thủ ô dạng bột

Hà thủ ô dạng bột tiện cho bạn pha chế và dùng tiện lợi. Nhiều người thắc mắc hà thủ ô dạng bột liệu có phải là hà thủ ô chế không?

Thực tế thì hà thủ ô sau khi thu hoạch cần được chế biến sơ qua để hết các độc tính mới dùng được. Bột hà thủ ô là được tán nhuyễn từ hà thủ ô chế. Nên vẫn đảm bảo chất lượng và hoạt tính cho bạn sử dụng.

2. Cách uống hà thủ ô dang bột

Với hà thủ ô dạng bột ta có cách dùng như sau:
Bột hà thủ ô dễ tan trong nước nên bạn có thể dễ dàng pha uống như sau
Lấy lượng bột hà thủ ô thích hợp cho ra chén, thêm chút nước nóng, quấy đều lên đợi bớt nóng rồi uống. Hãy uống khi còn ấm để dễ hấp thụ nhất nhé.

Bạn nên uống hà thủ ô với đúng định lượng bác sỹ kê. và nên uống đến đâu pha đến đó, không pha cả bình lớn rồi uống dần. Lượng khuyến cáo là ngày 4 g chia làm 2 lần trong ngày.

Cũng không nên pha bằng chén hay bình kim loại làm ảnh hưởng đên hoạt chất của thuốc

Kiêng kị khi uống hà thủ ô: không ăn rau muống

3. Tác dụng khi uống hà thủ ô dạng bột

Uống hà thủ ô vào sáng sớm hay đầu giờ chiều sẽ đem lại cho bạn sức khỏe tốt nhất.
Tác dụng của hà thủ ô phải kể đến như:

Hà thủ ô có tác dụng với nhiều bệnh lý như rụng tóc, tóc bạc sớm. Chúng còn được dùng để điều trị đau lưng dưới, yếu khớp gối, yếu cơ, liệt nửa người, tinh thần hồi hộp, chóng mặt, mất ngủ, suy nhược thần kinh, tăng cholesterol máu và xơ vữa động mạch. Ngoài ra, hà thủ ô còn có thể giúp chống lão hóa, tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể, giúp nhuận tràng, điều chỉnh lượng đường trong máu.

*** Lưu ý: Hiệu quả/Công dụng có thể khác nhau tùy theo thể trạng/cơ địa mỗi người. Do đó, các bạn hãy liên hệ trực tiếp để được tư vấn rõ hơn.

6/ Cách sử dụng hà thủ ô

Cách dùng Hà Thủ Ô trong quá trình điều trị

Củ Hà Thủ Ô tươi cạo sạch vỏ ( không dùng dao sắt khi cạo) chế theo nhiều phương pháp khác nhau tùy theo mục đích điều trị.

Ví dụ: Hà Thủ Ô đỏ chế rượu dùng trong trường hợp đau nhức xương cốt cấp tính, hạ cholesterol trong máu (LDL-C cholesterol xấu gây xơ vữa thành mạch máu).

Hà Thủ Ô đỏ chế Đậu Đen dùng điều trị tóc bạc sớm, suy nhược thần kinh, mất ngủ thiếu máu…

Củ Hà Thủ Ô tươi không bỏ vỏ dã nát dùng chung nước tiểu trẻ nhỏ ( có thể dùng Muối thay thế) đắp vào vùng bệnh trị các chứng đau nhức xương cốt ngày 2 lần thấy rõ hiệu quả ở ngày thứ 2.

7/ Tác hại của hà thủ ô

Tác dụng phụ của hà thủ ô là gì?

Theo y học hiện đại, hà thủ ô chứa nhiều thành phần có lợi cho sức khỏe con người. Tiến sĩ Ray Sahel, một chuyên gia chăm sóc sức khỏe nổi tiếng ở Mỹ cho biết: “Hà thủ ô đã có danh tiếng trong việc tăng cường năng lượng và nâng cao tuổi thọ”.

Theo sách “Hiện đại thực dụng trung dược học”: Liều độc LD50 của hà thủ ô sống, dùng lúc đói bụng là 2,7g/kg (dùng liều 2,7g với mỗi 1kg trọng lượng cơ thể), còn liều độc LD50 của hà thủ ô đã qua chế biến là 169,4g/kg. Nghĩa là với liều dùng như trên có thể làm chết 50% động vật thí nghiệm.

Lương y Nguyễn Xuân Hướng, nguyên Chủ tịch Hội Đông y Việt Nam cho biết, nhiều người tự ý dùng hà thủ ô để chữa rụng tóc, tóc bạc sớm, đau lưng, yếu khớp gối, yếu cơ, mất ngủ, suy nhược thần kinh… Tuy nhiên, tác dụng phụ của hà thủ ô không phải là không có. Nếu không biết cách chế biến, hà thủ ô rất dễ gây ngộ độc, tiêu chảy, rối loạn điện giải, thậm chí tử vong.

1. Hà thủ ô gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy

Hà thủ ô tươi (sống) chưa qua bào chế, còn nguyên củ (tức là chưa qua thái lát và phơi khô). Trong hà thủ ô sống có chứa thành phần Anthraglucosid. Đây là hoạt chất làm tăng kích thích co bóp đường ruột, tăng tiết chất nhầy tiêu hóa, làm lỏng phân gây ỉa chảy.

Vì vậy khi uống hà thủ ô sống dễ bị đau bụng, ỉa chảy. Một số khác có thể gây ra ngủ li bì hoặc gây say, ngủ li bì. Các chất độc này có thể tích tụ trong cơ thể gây ảnh hưởng không tốt tới gan, thận. Cũng có nhiều trường hợp có thể do cơ địa từng người thuộc dạng dương hư.

Nếu xuất hiện những biểu hiện trên khi dùng hà thủ ô, bạn nên đến bác sỹ để được chẩn đoán và tư vấn. Sau đó quyết định nên dùng hà thủ ô tiếp hay không.

2. Tác hại của hà thủ ô gây rối loạn điện giải, tê bì chân tay

Do công dụng nhuận tràng quá mức mà hà thủ ô đem lại, khiến khả năng hấp thu kali giảm mạnh dẫn đến rối loạn điện giải. Chính vì sự thay đổi điện giải khiến các cơ trong cơ thể bị yếu, người bệnh có cảm giác bị tê bì hay như kiến bò, thần kinh cảm giác bị rối loạn, chân tay không thật.

Do đó, khi dùng nếu có dấu hiệu chán ăn, mệt mỏi, vàng da thì nhiều khả năng đã bị nhiễm độc gan cần phải ngừng dùng. Nếu bạn thấy xuất hiện những tác dụng phụ trên hãy tham vấn ngay ý kiến bác sỹ Đông y.

Bạn cũng có thể sử dụng vitamin B liều cao, dạng tiêm và kết hợp massage, xoa bóp để dây thần kinh cảm giác sớm được hồi phục hơn.

Ngoài những tác dụng phụ của hà thủ ô nếu trên, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ khác nếu sử dụng chúng với một số nguyên liệu cấm kỵ.

3. Hà thủ ô có thể gây ung thư gan và tử vong nếu dùng quá liều

Mới đây, tờ FoxNews đưa tin, một người đàn ông Trung Quốc 26 tuổi đã tử vong sau một tháng nằm viện vì tiêu thụ quá liều một loại thảo mộc chức năng trị bệnh rụng tóc.

Theo đó, người này đã uống hơn 6,6 pound (gần 3kg) hà thủ ô đỏ (TuberFleeceflower) khiến cho gan bị tổn thương dẫn đến suy gan và tử vong. Trước đó, vào năm 2014, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Trung Quốc đã ban hành một cảnh báo về tác dụng phụ tiềm năng của loại thảo dược này.

Những tác dụng phụ này thực tế chưa có nghiên cứu chứng minh. Đây là những tác hại hoàn toàn do kinh nghiệm dân gian của người xưa rút ra.