Trang chủ Sản phẩm cây thuốc đông y Cây thuốc chữa bệnh đường hô hấp Cây hoắc hương

Cây hoắc hương

160.000

Mô tả

Cây hoắc hương là cây gì?

Tên khoa học: Pogos cablin (Blanco) Benth. Họ khoa học: Họ Hoa Môi (Lamiaceae).

Tên Hán Việt: Hợp hương, Tô hợp hương, Hoắc khử bệnh, Linh lung hoắc khử bệnh (Hòa Hán Dược Khảo), Đầu lâu bà hương (Lăng Nghiêm Kinh) Đa ma la bạt hương (Pháp Hoa Kinh) Bát đát la hương (Kim Quang Minh Kinh), Gia toán hương (Niết Bàn Kinh), Quảng hoắc hương, Quảng hoắc ngạnh, Tiên hoắc hương, Thổ hoắc hương (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Thổ Hoắc hương (Trấn Nam Bản Thảo),Thanh kinh Bạc hà (Qủang Tây Bản Thảo Tuyển Biên), Miêu vĩ ba hương, Miêu ba hổ (Liễu Ninh Thảo Dược), Lục hà hà (Phúc Kiến Dược Vật Chí), Ngư hương, Kê tô, Thủy ma diệp (Tứ Xuyên Trung Dược)

cây hoắc hương
cây hoắc hương

Hoắc hương là cây cỏ, sống lâu năm, cao 30-60cm.Thân vuông, màu nâu tím, gốc hoá gỗ.

Lá mọc đối, phiến lá hơi dày, mép khía răng to.

Hoa màu hồng tím nhạt, mọc thành bông ở kẽ lá hoặc đầu cành (rất ít khi thấy).

Quả bế có hạt cứng.

Toàn cây có lông và mùi thơm.

Cây hoắc hương thường được mọc và trồng ở đâu

Cây Hoắc hương được trồng nhiều ở miền Bắc nước ta, lấy lá và cành làm thuốc.

Tại các nước vùng châu Á và châu Phi. Hoắc hương được trồng rất qui mô để cất lấy tinh dầu.

Những nước sản xuất Hoắc hương hiện nay là Aán độ, Malasia, Philippin, Malgat, Indonesia, Trung quốc cũng có Hoắc hương khắp nơi nhưng nhiều ở các tỉnh Triết giang, Giang tô.

Các tác dụng chính của cây hoắc hương

Theo Y học cổ truyền:

Cây hoắc hương có tác dụng: hóa thấp giải biểu tiêu thử, chỉ ẩu (cầm nôn), trị tiên (chàm).

Chủ trị các chứng: thấp trở trung tiêu, thử thấp, thấp ôn, nôn mửachàm lở tay chân (thủ tiên, cước tiên).

16 bài thuốc sử dụng cây hoắc hương

1/ Trị nội thương sinh lạnh và ngoại cảm thương hàn trong mùa hè, xuất hiện đau đầu sốt lạnh, tức ngực, bụng đầy, tiêu chảy

Hoắc hương 12g, Đại phúc bì 12g, Bạch chỉ 8g, Phục linh 12g, Tửtô 8g, Trần bì 6g, Hậu phác 8g, Cát cánh 8g, Khương bán hạ 12g, Cam thảo 4g, Sinh khương 8g, Đại táo 12g. Sắc uống

2/ Trị hoắc loạn thổ tả gần chết, uống vào thì có thể sống lại

Hoắc hương diệp, Trần bì, mỗi vị 20g, cho vào 2 bát nước, sắc lấy 1 bát uống lúc nóng

3/ Trị cảm nắng, thổ tả

Hoạt thạch (sao) 80g, Hoắc hương 8g, Định hương 2g. Tán bột, mỗi lần uống 8g với nước vo gạo

4/ Trị thai động không yên, khí không lên xuống, nôn ra nước chua

Hương phụ, Hoắc hương, Cam thảo mỗi vị 8g, tán bột. Mỗi lần dùng 4g, thêm ít muối vào, uống với nước sôi

5/ Trị miệng hôi

Sắc lấy nước Hoắc hương súc miệng thường xuyên

6/ Trị xông pha nơi có nhiều sương mù, sinh ra lở loét

Hoắc hương, Tế trà, hai vị bằng nhau, đốt thành tro, trộn với dầu, để trên lá, đắp vào nơi đau

7/ Trị hoắc loạn

Hoắc hương, Súc sa mật, Sao diêm [muối rang]

8/ Trị hoắc loạn, thổ tả, vọp bẻ

Hoắc hương, Nhân sâm, Quật bì, Mộc qua, Phục linh, Súc sa mật

9/ Trị trúng phải khí ác, đau bụng như thắt

Hoắc hương, Mộc hương, Trầm thủy hương, Nhũ hương, Súc sa mật

10/ Trị tự nhiên trúng phải hàn tà, nôn nghịch liên tục

Hoắc hương, Mộc hương, Đinh hương, Tử tô diệp, Nhân sâm, Sinh khương

11/ Trị thương thử vào mùa hè thu, ngực tức, chóng mặt, muốn nôn, trong miệng nhớt dẻo, không muốn ăn uống

Hoắc hương, Bội lan, mỗi thứ12g. Sắc uống

12/ Trị ho, hàn thấp trở trệ bên trong, vị khí mất chức năng giáng xuống, bụng đầy tức, ăn ít, nôn mửa

Hoắc hương diệp 12g, Bán hạ (chế) 12g, Đinh hương 2g, Trần bì 12g, sắc uống

13/ Trị viêm trường vị cấp tính thuộc hàn thấp

Hoắc hương, Bán hạ (chế), mỗi thứ 12g, Thương truật, Trần bì, mỗi thứ 8g. Sắc uống

14/ Trị đầy tức bụng và vùng vị quản, nôn mửa không muốn ăn

Hoắc hương diệp 12g, Trần bì 6g, Đảng sâm 12g, Bán hạ 6g, Xích phục linh 12g, Thương truật 12g, Hậu phác 12g, Cam thảo 4g, Sinh khương 3 lát. Sắc uống nóng

15/ Trị tỳ vị khí trệ, bụng đầy, vùng trung quản đầy

Hoắc hương 12g, Sa nhân 6g, Hậu phác 12g, Trần bì 4g, Thanh mộc hương 12g, Chỉ thực 12g. Sắc uống

16/ Trị mũi viêm mạn tính

Dùng Hoắc hương 160g, tán bột, trộn mật heo làm viên. Mỗi lần uống 4g với nước, ngày 2 lần, liên tục 2-4 tuần

Kiêng kỵ:

  • Hoắc hương vị thơm, tính táo, dễ làm tổnâm, hao khí, âm hư không có thấp và vị hư gây nên nôn: kỵ dùng
  • Âm hư, không có thấp, Vị có uất nhiệt: không dùng