Trang chủ Sản phẩm cây thuốc đông y Cây thuốc chữa bệnh dạ dày Cây địa liền

Cây địa liền

280.000

Mô tả

1/ Cây địa liền là cây gì?

  • Tên khoa học: Kaempferia galanga L.,( Kaempferia rotunda Rild.)
  • Họ khoa học: Thuộc họ gừng Zingiberaceae.
  • Tên dân gian: Địa liền còn gọi là sơn nại, tam nại, thiền liền, sa khương,
cây địa liền
cây địa liền

Cây địa liền là một loại cỏ nhỏ, sống lâu năm, có thân rễ hình củ nhỏ, bám vào nhau, hình trứng.Lá 2 hoặc 3 mọc sát mặt đất, hình trứng, cuối lá hẹp lại thành một cuống dài độ 1-2cm, mặt trên xanh lục và nhẵn, mặt dưới có lông mịn, có hai mặt đều có những điểm nhỏ, dài rộng gần bằng nhau, chừng 8 đến 15cm.

Cụm hoa mọc ở giữa, không cuống, gồm 8 đến 10 hoa màu trắng với những điểm tím ở giữa.

Cây quanh năm xanh tốt. Mùa hoa tháng 8 tháng 9

2/ Cây địa liền thường được mọc và trồng ở đâu

Cây địa liền mọc hoang dại và được trồng nhiều nước thuộc Á châu nhiệt đới như Ấn Độ, Nam Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia, Indonesia,…

Ở nước ta, Cây địa liền mọc rải rác ở rừng vùng núi thấp và trung du, và mọc tương đối tập trung ở những rừng khộp họ Dầu ở vùng Tây Nguyên.

3/ Các tác dụng chính của cây địa liền

Địa liền có vị cay, tính ấm; vào các kinh Tâm, Tỳ và Thận.

Có tác dụng ôn trung tán hàn, trừ thấp, tịch (tránh) uế.

Chữa ngực bụng lạnh đau, đau răng.

Thường được dùng làm thuốc giúp sự tiêu hóa, làm cho ăn ngon, chóng tiêu, và còn dùng làm thuốc xông; ngâm rượu dùng xoa bóp chữa tê phù, tê thấp nhức đầu, đau nhức.

4/ 6 bài thuốc sử dụng cây địa liền

1. Dùng chữa ăn uống không tiêu, đau dạ dầy, đau thần kinh.

Địa liền 2g, quế chi 1g. Hai vị tán nhỏ chia làm 3 lần uống trong một ngày, mỗi lần 0,5 hay 1g bột.

2. Cảm sốt nhức đầu

Thân rễ Địa liền 5g, Bạch chỉ 5g, Cát căn 10g, tán bột làm viên uống. Ta thường sản xuất viên Bạch địa căn này (gồm Địa liền 0,03g, Bạch chỉ 0,10g, Cát căn 0,12g) dùng làm thuốc hạ sốt, giảm đau trong bệnh sốt xuất huyết và sốt cao ở một số bệnh truyền nhiễm; còn có tác dụng kháng khuẩn chống bội nhiễm.

3. Ngực bụng lạnh đau, tiêu hoá kém

Địa liền 4-8g, sắc uống hoặc tán bột uống.

4. Chữa ho gà Địa liền

300g, lá Chanh 300g, vỏ rễ Dâu (tẩm mật ong) 1000g. Rau sam tươi 1000g, Rau má tươi 1000g, lá Tía tô 500g, đường kính vừa đủ, nấu với 12 lít nước, có còn 4 lít. Trẻ em mỗi ngày uống 15-30 ml.

5. Chữa ỉa chảy, nôn mửa

Dùng địa liền 4g, vỏ quít 4g, hoắc hương 10g, vỏ cây lá vối 10g, cam thảo 4g; sắc với nước, chia 2-3 lần uống trong ngày.

6. Chữa đau nhức

Dùng địa liền 4g, rễ cỏ xước 12g, cốt khí củ 12g, lá ngải cứu 10g; sắc nước uống. Dùng cho trường hợp bị cảm lạnh, toàn thân đau nhức.

7. Rượu Địa liền (ngâm củ Địa liền trong rượu 40-50 độ, trong 5-7 ngày)

Có thể dùng xoa bóp hoặc uống làm bớt nhức mỏi gân cốt, đau lưng và làm cho máu huyết thông hoạt. Cũng dùng trị nhức đầu và phù thũng. Nước chiết củ dùng trị ho, làm bớt hôi miệng, làm cao dán trị nhức mỏi. Lá và củ cũng dùng ngậm cho bớt ho và làm cho hết hôi miệng. Rễ còn dùng chế vào mỡ xức tóc cho thơm.

Kiêng kị: Người âm hư, thiếu máu, hoặc vị có hoả uất không dùng.