Lá tiết dê, tác dụng chữa bệnh của Lá tiết dê

Lá tiết dê

Tên khác

Tên thường gọi: Còn gọi là
dây mối tròn, cây mối nám, cây sâm nam,
mối trơn, dây hoàng đằng.

Tên khoa học: Cissampelos pareira L.

Họ khoa học: Thuộc họ
tiết dê Menispermaceae.

Cây tiết dê

(Mô tả, hình ảnh cây tiết dê, phân bố, thu hái, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Cây tiết dê là một cây thHình ảnh cây tiết dêuốc nam quý, dạng dây leo bằng thân quấn. Lá mọc so le, có cuống dài,
hình tim, mặt dưới có lông mịn. Cụm hoa đực ở nách, thành tán nhỏ rộng 10 – 15mm; cụm hoa cái thành chùm dạng bông, có nhiều lá tiêu giảm thành lá bắc. Quả hạch xoan ngược dạng thận, dài 5mm, có lông xám có vòi cạnh gốc, khi chín có màu đỏ. Ra quả tháng 4 – 5.

Bộ phận dùng:

Toàn cây – Herba Cissampelotis Pareirae, thường có tên là Tích sinh đằng.

Nơi sống và thu hái:

Loài phân bố ở châu Phi, châu Á nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Ở nước ta, cây mọc rải rác ở bìa rừng và đồi cây bụi ở phiến non.

Có thể hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm mốc

Thành phần hóa học:

Trong cây có các alcaloid Cissampareine, D-Quercitol, Hayatine, l-Bebeerine (tức l-Curine), d-Isochondrodendrine, Hayatidine, Cissamine, (++)-4’’-6-Methylcurine. Vỏ rễ chứa Menismine, Cissamine, Pareirine.

Trong lá tiết dê có một chất nhầy, chưa thấy được nghiên cứu.

Trong rễ, Fluckiger đã chiết được một ancaloit có vị đắng gọi là cisampelin hay pelosìn với tỷ lệ 0,5%. Chất này giống becberin. Cisampelin tan trong dung dịch no axit clohyđric, bị kết tủa bởi muối amon, kali nitrat, kali iođua.

Ngoài ra Fluckiger còn lấy ra được một chất nữa, trung tính, kết tinh thành hình phiến nhỏ gọi là deyamitin. Khi trộn tinh thể deyamitin với axit sunfuric ta sẽ thấy màu xanh thẫm sau chuyển màu xanh lục, cuối cùng sang màu đỏ rồi mất dần.

Năm 1952, Bhattacharji s., Sharma V. N. và Dhar M. D. ịj. Sci. Ịndustr. Res. India) đã báo cáo chiết được từ rẽ cây tiết dê một chất ancaloit gọi là hayatin và một ancaloit nữa gọi là hayatinin; ngoài ra còn chiết được quexitol và một sterol.

Cùng trong năm 1952, các tác giả Ấn Độ khác Rey p. K., Dutta A. T., Ray G. K. và Makerji (ỉndian J. Med.Res) đã nghiên cứu tác dụng dược lý của toàn bộ những ancaloit chiết được từ rễ cây tiết dê đối với chuột nhỏ thì thấy các ancaloit đó độc với liều 50mg trên 1kg thể trọng. Nó gây dãn các cơ trơn và kích thích các trung tâm của tủy sống.

Cuối cùng các tác giả Pradhan s. N., Roy c. và Varadan K. s. (Ind. Curr. Sci. 21 (6): 172) đã nghiên cứu tính chất curaro của muối clohydrat, muối methoclorua và muối methoiođua của hayatin.

Vị thuốc lá tiết dê

(Công dụng, liều dùng, tính vị, quy kinh)

Tính vị, tác dụng:

Vị nhạt hơi tê, tính ấm, có tác dụng chỉ thống, chỉ huyết, sinh cơ.

Công dụng

Theo kinh nghiệm dân gian, lá tiết dê được
coi như một vị thuốc “mát” có tác dụng chữa những trường hợp
“nóng” như sốt, tiểu tiện khó khăn, nước tiểu vàng, đái buốt,
đái rắt, đái ra máu, nóng ruột, sôi bụng, táo bón, kiết lỵ.

Dạng dùng thông thường là thạch ăn cho mát theo cách làm sau:
Lấy chừng 50-100g lá tươi già, loại bỏ lá non, lá sâu, rửa
sạch (cần nhẹ tay, tránh làm rách lá). Để ráo nước, rồi cho
vào chậu sạch, đổ một lít nước đun sôi để nguội. Vò mạnh cho
nát lá chừng 15-20 phút. Lọc nhanh bằng vảimàn, tốt nhất
là bằng rây. Hớt hết bọt nổi ở trên, rồi để yên cho đông đặc.
Thời gian đông đặc khoảng 4-6 giờ. Thạch tiết dê có màu xanh
lá cây, ăn thơm, ngon, mát và lạ miệng. Khi dùng, lấy một
phần thạch trộn với một phần nước đường (đường trắng 300g
nấu với nửa lít nước, đun sôi 5-10 phút cho tan hết đường,
lọc, để nguội, thêm vài giọt tinh dầu chuối hoặc ngâm mấy
bông hoa nhài cho thơm, khuấy đều).

Ở Ấn Độ, rễ cây được xem như có tác dụng chống sốt chu kỳ, lợi tiểu, khử lọc, lợi tiêu hoá.

Có thể dùng
riêng lá tiết dê hoặc trộn với lá găng trắng (lá này cũng
cho thạch) với lượng bằng nhau. Cách chế thạch cũng như
trên.

Do tính dược
mát, nên lá tiết dê còn chữa đau mắt đỏ bằng cách lấy lá
tươi rửa sạch, nhúng qua nước đun sôi để nguội, rồi giã nát,
gói vào vải xô sạch, đắp lên mắt, ngày 2 lần.

Liều dùng

Dùng ngoài liều lượng không cố định

Dùng dưới dạng sắc: 50-100g lá tươi

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc tiết dê

Hỗ trợ điều trị thủy đậu:

Lá tiết dê 20g, lá bạc thau 8g, lá rau bát 15g, lá bồ ngót 20g, lá quỳnh châu 10g, lá đào tiên 5g, lá diếp cá 20g, lá mặt trăng 10g, bông mã đề 15g, lá dâm bụt 5g, rau má 20g. Tất cả rửa sạch rồi vò trong một lít nước, đun sôi nước đó lên, lọc bã, để nguội dùng làm nước uống. Mỗi ngày dùng 1 lần. Dùng liên tục 3 – 4 ngày.

Chữa ứ huyết sưng đau do ngã:

Lá tiết dê 12g, hoa mộc miên 16g, rễ si 16g, dây tơ hồng 12g, cỏ nhọ nồi 12g, rễ tục đoạn 12g, rễ phục sinh 12g, lá bồ công anh 12g, hoài sơn 8g, kê huyết đằng 8g. Tất cả tán nhỏ, phơi khô, sắc lấy nước, chia làm 2 lần uống trong ngày, trước bữa ăn sáng, chiều. Uống trong 3 ngày.

Chữa mụn nhọt (giai đoạn nung mủ, phá mủ):

Lá tiết dê, măng tre non, lá thầu dầu tía, lượng bằng nhau, rửa sạch, thêm vài hạt muối, giã nát, đắp lên chỗ nung mủ ngày một lần có tác dụng hút mủ rất tốt.

Tham khảo

Làm thành dạng thạch ăn cho mát, cách làm như sau:

Lấy chừng 50-100g lá tươi già, loại bỏ lá non, lá sâu, rửa sạch và tránh làm lá rách. Sau đó, để ráo nước, rồi cho vào chậu sạch, đổ một lít nước đun sôi để nguội. Vò mạnh cho nát lá chừng 15-20 phút. Lọc nhanh bằng vải  màn, tốt nhất là bằng rây rồi hớt hết bọt nổi ở trên, rồi để yên cho đông đặc.

Thời gian đông đặc từ 4-6 giờ, cho ra sản phẩm thạch màu xanh lá cây khá thơm ngon, mát và lạ miệng. Khi ăn lấy một phần thạch trộn với nước đường. Đường trắng 300g nấu với nửa lít nước, đun sôi 5-10 phút cho tan hết đường, lọc, để nguội, thêm vài giọt tinh dầu chuối hoặc ngâm mấy bông hoa nhài cho thơm, khuấy đều.

Ngoài ra, có thể dùng lá tiết dê trộn với lá găng trắng với lượng bằng nhau và làm như cách trên cho loại thạch thơm ngon và mát.

Lá tiết dê còn chữa đau mắt đỏ bằng cách lấy lá tươi rửa sạch, nhúng qua nước đun sôi để nguội, rồi giã nát, gói vào vải xô sạch, đắp lên mắt, ngày 2 lần.

Không nhầm lẫn cây tiết dê với một số các cây sau

– Cây Tiết dê lông hay Hồ đằng lông.

Tên khoa học: Cissampelos pareira L. var hirsuta (DC) Ferman. Lá có lông như nhung, mềm ở cả 2 mặt.

– Cây Tiết dê lá dày, còn gọi là dây Châu đảo.

Tên khoa học: Pericampylus glaucus (Lam.) Merr = Cocculus glaucescens Bl = Diploclisia macrocarpa (W.et A.) Miers. Cây này mọc ở Hà Giang, Hoà Bình, Ninh Bình, Quảng Ninh, Thừa Thiên Huế. Lá của nó dùng để làm thuốc cầm máu, chữa đau mắt, sốt, đau bụng, khó tiêu. Cây Tiết dê lá dày còn chứa alcaloit gây say.

– Cây Dây song bào

Tên khoa học: Diploclisia glaucescens (Bl.) Diels = Menispermun glaucum Lamk. Lá dài 5-10cm, rộng 6-11cm, đáy ngang hay lõm, có khi hình lọng, không lông, mặt dưới hơi mốc. Quả tròn dài 15mm hơi cong, màu vàng hay cam. Mọc ở vùng rừng còi hoặc ven rừng ở Đà Nẵng, Vọng Phu, Nha Trang, Cà Ná, Tây Ninh. Cây mọc từ thấp đến độ cao 1200m. Lá cây này dùng để trị gan ít mật.

Nơi mua bán vị thuốc Lá tiết dê đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Lá tiết dê ở đâu?

Lá tiết dê là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Lá tiết dê được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Lá tiết dê tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường:
Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

+ Mua trực tuyến: Thuốc được chuyển qua đường bưu điện. Khi nhận được thuốc khách hàng thanh toán tiền COD.

Tag: cay tiet de, vi thuoc tiet de, cong dung tiet de, Hinh anh cay tiet de, Tac dung tiet de, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Lá men, tác dụng chữa bệnh của Lá men

Cây lá men

Tên khác

Tên thường gọi: Cây lá men,
cây men, kinh giới núi

Tên khoa học: Mosla dianthera Maxim.

Họ khoa học: Thuộc họ Hoa
môi Lamiaceae.

Cây lá men

(Mô tả, hình ảnh cây lá men, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)

Mô tả:

Hình ảnh cây lá men

Cây lá men là một cây thuốc quý, dạng cây nhỏ cao 25-50cm, mọc đứng, gầy, nhiều cành, thân vuông,
lá mọc đối, có cuống ngắn, phiến lá dài 1.5-2cm, rộng
1-1.5cm, mép có răng cưa nhỏ. Hoa trắng, hay hồng mọc thành
bông ở đầu cành hay kẽ lá, bông dài 5-10cm, với những vòng
gồm 2 hoa, cách nhau. Quả bế tư, màu nâu nhạt, hình cầu,
toàn cây có lông tơ, mùi thơm đặc biệt.

Mùa hoa quả tháng 5-11.

Phân bố:

Cây lá men mọc hoang và được trồng ở miền núi khắp nước ta, đặc
biệt ở miền Bắc

Cây mọc hoang ở nhiều nơi từ Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Ninh Bình tới Thừa Thiên-Huế và được trồng làm cây gia vị và làm thuốc. Trồng bằng hạt vào mùa xuân.

Bộ phận dùng

Toàn cây – Herba Moslae Diantherae.

Thu hái:

Thu hái toàn cây vào lúc đang có hoa, rửa sạch phơi khô trong râm.

Thành phần hóa học:

Năm 1991, Vũ Ngọc Lộ và cộng sự nghiên cứu thấy cày Mosla chinensis Maxim chứa 0,51% tinh dầu. tinh dầu chứa 68,3-70% thy- mol có tác dụng kháng khuẩn mạnh và với nấm Candida aỉbicans (Dược học 4, 1991, 14-17). 

Toàn cây có tinh dầu mùi thơm nhẹ. 

Tác dụng dược lý

Đang cập nhật

Vị thuốc lá men

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tính vị

Cây lá men Vị cay hơi đắng, tính hơi ấm, có tác dụng tán hàn giải biểu, thanh nhiệt giải thử, tán thấp chỉ dương, tiêu viêm chỉ huyết.

Công dụng:

Nhân dân dùng cây lá men để chế men rượu,
còn dùng làm thuốc chữa đau bụng, ăn uống không tiêu, đầy
hơi, Nhức đầu.

Dùng làm rau gia vị

Dùng ngoài nấu nước tắm rửa trị ngoài da sinh lở ngứa, mụn nhọt, ngứa ngáy, rôm sẩy. Người ta cũng sử dụng cây này trong thành phần các vị thuốc làm men rượu.

Liều dùng:

Ngày uống 4-10g dưới dạng thuốc sắc.

Nơi mua bán vị thuốc Cây lá men đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Cây lá men ở đâu?

Cây lá men là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Cây lá men được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Cây lá men tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường:
Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay Cay la men, vi thuoc Cay la men, cong dung Cay la men, Hinh anh cay Cay la men, Tac dung Cay la men, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Kim vàng, tác dụng chữa bệnh của Kim vàng

Cây kim vàng

Tên
khác

Còn
có tên gai kim vàng, gai kim bóng, trâm vàng.

Tên kho học Barlerialupulina lindl.

Thuộc họ Ô
rô Acanthaceae.

Cây kim vàng

( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác
dụng dược lý
….)

Mô tả:

Cây kim vàng chữa rắn độc cắn

Cây nhỏ mọc đứng, nhánh vuông, không lông lá. Lá nguyên
không lông, lá kèm biến thành gai thẳng nhọn, cụm hoa bông ở
ngọn, các lá bắc kết hợp cao 2m. Cánh hoa mềm, màu vàng nhạt.
Quả nang có hạt dẹt, hạt được bao bọc bởi một vỏ cứng. Khi
quả chín khô, nổ tách hẳn ra xa.

Phân bố:

Mọc hoang dại ở các tỉnh phía nam nước ta, được nhiều nhà
trồng làm cảnh, gần đây nhiêu người đã trồng để lấy lá chữa
rắn độc cắn.

Thành phần hoá học:

Cây chứa Scutellarein-7-rhamnosyl glucoside.

Vị thuốc kim vàng

( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng …. )

Tính vị

Vị cay, đắng, tính ấm.

Công dụng

Tiêu thũng giải độc, giảm đau, thông kinh hoạt lạc.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc
kim vàng

Chữa đau nhức răng và viêm lợi lở mép:

Có thể rửa sạch lá, nghiền nát, thêm chút muối rồi vê thành viên như
hạt đậu, không để mất nước dịch, nhét vào chổ răng đau. Để tiện hơn lấy
độ 1/3 lá đến ½ lá tuỳ lá to nhỏ, rửa sạch nhai nhai rồi chuyển vào chổ
đau răng. Nếu đau nặng, giã nhỏ với chút muối dịt vào chổ đau. Nhiều
người đau đớn, nhức nhối không ăn ngủ được, đi bệnh viện nhiều lần nhưng
chữa bằng cách trên chỉ sau dăm ba phút là khỏi, nếu nặng chữa vài lần
nữa. Tuy nhiên chỉ có 80% khỏi, còn lại phải chữa cách khác.

Trị mụn nhọt:

Cũng làm theo cách trên, với số lượng lá nhiều hơn, đắp ngoài. Chữa
khỏi không để lại vết sẹo như bằng cách mổ. Mụn nhọt đã lên mủ thì mủ sẽ
bị hút đi, mụn nhọn còn xanh thì bị đánh tan.

Trị đau ngang hông lưng: 

Làm với lượng lá nhiều, giã nát sao với rượu, đắp kín vào chổ đau,
băng lại.

Viêm họng, hen:

Giã nát, lấy nước dịch, uống một chút để ngấm xuống cổ họng. Cắt cơn
hen trong vòng 5 phút đồng thời chữa viêm họng.

Chữa rắn cắn: 

Giã nát lấy nước dịch uống độ một chén hạt mít, bã đắp lên vết rắn
cắn. Ngay sau khi bị rắn cắn phải ga rô trên vết rắn cắn cho nọc không
chạy về tim, rửa sạch và hút bớt nọc độc như phác đồ chữa rắn độc cắn,
rồi mới chữa như trên. Y học cổ truyền xếp lá kim vàng là đầu vị thuốc
chữa rắn cắn.

Chữa đau mình mẩy: 

Bằng cách chặt cả thân, lá, rễ cây kim vàng sau khi rửa sạch, phơi
khô, pha nước sôi uống như uống nước chè. Có người đã dùng lá kim vàng
già, bắt đầu chuyển vàng, ngâm rượu uống hàng ngày, trừ đau lưng mình
mẩy, bệnh đường ruột.

Huyết áp cao, đi tiêu ra máu, dã rượu:

Uống dịch lá Kim vàng.

 Tag: cay kim vang, vi thuoc kim vang, cong dung kim vang, Hinh anh cay
kim vang, Tac dung kim vang, Thuoc nam.

Nơi mua bán vị thuốc Cây kim vàng đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Cây kim vàng ở đâu?

Cây kim vàng là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Cây kim vàng được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Cây kim vàng tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay Cay kim vang, vi thuoc Cay kim vang, cong dung Cay kim vang, Hinh anh cay Cay kim vang, Tac dung Cay kim vang, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Cây khôi, tác dụng chữa bệnh của Cây khôi

Cây khôi

Tên khác

Tên thường gọi: cây độc lực, đơn tướng quân, Cây lá khôi, Khôi nhung, Khôi tía.

Tên khoa học: Ardisia sylvestris Pitarrd.

Họ khoa học: Thuộc họ đơn
nem Myrsinaceae.

Cây khôi

(Mô tả, hình ảnh cây khôi, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)

Mô tả:

Hình ảnh cây lá khôi

Cây khôi là một cây thuốc quý, là một loại cây nhỏ, mọc thẳng đứng, cao chừng
1.5-2m, thân rỗng xốp, ótphaan nhánh hay không phân nhánh,
gần trên ngọn có nhiều lá.

Lá mọc so
le, phiến lá nguyên, mép có răng cưa nhỏ và mịn, dài
25-40cm, rộng 60-10cm, mặt trên tím, gân nổi hình mạng lưới.
Hoa mọc thành chùm, dài 10-15cm, hoa rất nhỏ. Quả mọng, khi
chín màu đỏ, mùa hoa tháng 5-7, mùa quả 7-9.

Phân bố:

Cây mọc hoang tại các rừng rậm miền thượng du như:Lào Cai (Sapa), Lạng Sơn (Hữu Lüng), Quảng Ninh, Vĩnh phúcc (Tam Đảo), Hà Tây (Ba Vì), Ninh Bình (Cúc Phương), Thanh Hóa (Lang Chánh, Ngọc Lạc, Thạch Thành), Nghệ An (Qùi Châu), Quảng Trị, Thừa Thiên Huế (Phú Lộc), Quảng Nam – Đà Nẵng. 

Thu hái

Thường hái lá và
ngọn vào mùa hạ, phơi nắng cho tái rồi phơi và ủ trong râm.

Thành phần hóa học

Lá chứa tanin và glycosid

Tác dụng dược lý

Một số nghiên cứu sơ bộ thí nghiệm của lá khôi trên thỏ, chuột bạch và khỉ cho thấy kết quả rất khả quan như sau:

Làm giảm độ axit của dịch dạ dày khỉ

Làm giảm nhu động ruột cô lập của thỏ

Làm yếu sự co bóp của tim

Có tác dụng làm giảm hoạt động tự nhiên của chuột thí nghiệm.

Ngoài ra, các nghiên cứu lâm sàng tại bệnh viên quân y 108 cũng chỉ ra rằng cây Khôi có tác dụng giảm các triệu chứng viêm loét dạ dày: đau tức, khó tiêu, ợ hơi… đến 80 -100%, nồng độ dịch vị giảm về mức bình thường. Tuy nhiên, nghiên cứu còn thực hiện ở quy mô nhỏ  nên khó có thể đánh giá khách quan, chính xác tác dụng của cây Khôi.

Viện y học cổ truyền cũng đã áp dụng lá khôi chữa khỏi một số trường hợp đau dạ dày và có nhận định sơ bộ như sau: Với liều 100g lá khôi trở xuống uống hằng ngày thì có thể từ đỡ đau đến hết đau, bệnh nhân ăn ngủ tốt. Nhưng nếu sử dụng tăng liều 250g/ngày thì lại khiến cho bệnh nhân mệt mỏi, người uể oải, da tái xanh. Do đó, có thể thấy rằng. Chỉ khi sử dụng đúng liều lượng, cách thức thì khôi tía mới phát huy được tối đa công năng trong việc hỗ trợ điều trị bệnh dạ dày.

Vị thuốc lá khôi

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tính vị

Vị chua, tính hàn

Quy kinh

Kinh tỳ vị

Công dụng

Bình can, giảm Can khí uất – nguyên nhân chính gây ra bệnh dạ dày. Vì thế nó được xem là một vị thuốc chữa đau dạ dày hiệu quả trong dân gian.

Liều dùng

Ngày dùng 40-80g sắc uống phối hợp với các vị
thuốc khác.

Tác dụng chữa bệnh của vị thuốc lá khôi

Chữa viêm loét dạ dày tá tràng, đau vùng thượng vị, bụng đầy chướng, ợ hơi, ợ chua:

Lá khôi 10g, Chút chít 10g, Bồ công anh 12g, Nhân trần 12g, Lá khổ sâm 12g. Tán bột mỗi ngày uống 30g với nước sôi để nguội.

Chữa viêm loét dạ dày tá tràng, đau vùng thượng vị, bụng đầy chướng, ợ hơi, ợ chua:

Lá khôi 20g, Khổ sâm 16g, Hậu phác 8g, Cam thảo nam 16g, Bồ công anh 20g, Hương phụ 8g, Uất kim 8g. Sắc uống mỗi ngày một thang.

Chữa đau dạ dày hay đau vùng thượng vị, đói no cũng đau, hay ợ hơi, ợ chua:

Lá khôi 25g, Mẫu lệ 20g, Ô tặc cốt 15g, Thảo quyết minh 20g. Đem tất cả các vị thuốc này sao vàng hạ thổ, tán bột mịn, ngày uống 3-4 lần, mỗi lần 1 muỗng cà phê.

Tham khảo

Cách dùng lá khôi trong dân gian

Theo kinh nghiệm của người dân miền ngược vùng Lang Chánh, Ngọc Lạc, Thanh Hóa thường dùng lá khôi chế biến, sắc uống để chữa đau bụng rất hiệu quả. Dựa trên cơ sở đó, Hội Đông y Thanh Hóa cũng đã nghiên cứu ra bài thuốc chữa đau dạ dày, trong đó lá khôi (80g) là vị thuốc chính kết hợp cùng với lá Bồ Công Anh (40g) và  lá Khổ sâm (12g), cam thảo (10g). Đem các vị thuốc này thái nhỏ, phơi khô, đun sắc với 400ml nước cho đến khi còn 100ml thì chia làm 2 lần uống trong ngày vào lúc đói dùng trong trường hợp:  thể trạng sút kém, bụng đầy chướng, kém ăn, mệt mỏi, đau vùng thượng vị, đau từng cơn, lan ra hai bên sườn xuyên ra sau lưng, người bị viêm loét dạ dày tá tràng. Bài thuốc kết hợp 4 vị thuốc này đã được Hội đông y Thanh Hóa và các Viện Đông y sử dụng trong điều trị bệnh đau dạ dày rất có hiệu quả.

Không chỉ Thanh Hóa mà nhiều địa phương khác ở Nghệ An cũng đã dùng lá khôi chữa đau dạ dày, cho kết quả rất khả quan. Lá Khôi được dùng với lá Vối, lá Hoè nấu nước tắm cho trẻ bị sài lở, hoặc giã với lá Vối trộn với dầu vừng đắp nhọt cho trẻ. Đồng bào Dao dùng rễ cây Khôi thái nhỏ phơi khô ngâm rượu uống cho bổ huyết, lại dùng sắc uống chữa kiết lỵ ra máu, đau yết hầu và đau cơ nhục.

Cách trồng và chăm sóc cây khôi

Cách trồng:

– Chọn và làm đất: Chọn đất nơi ẩm, tốt nhất ven các khe suối, độ tàn che cao. Làm đất cục bộ theo hố, kích thước 20cm x 20cm x 20cm.

– Giống: Từ hạt hoặc từ hom thân.

+ Hạt thu hái vào tháng 12 sau khi hạt chín. Chọn hạt chín đem gieo ngay sau khi thu hái và ươm trong cát ẩm. Sau khi ươm từ 15 đến 20 ngày hạt bắt đầu nảy mầm. Khi hạt nảy mầm đánh cấy vào trong bầu. Thành phần ruột bầu 1/2 cát + 1/2 sét, tốt nhất dùng đất từ phân giun. Đặt bầu dưới bóng râm, hàng ngày tưới nước đủ ẩm. Sau 3 tháng cây con có thể xuất vườn. 

Hom thân lấy từ cây mẹ, tốt nhất chọn những hom có đường kính từ 1-1,5cm. Cắt từng đoạn hom từ 20-35cm. Cắt đến đâu giâm trên cát ẩm đến đấy. Sau khi hom ra rễ đánh lên cấy vào bầu (giống như hạt).

– Trồng: 

+ Thời vụ: Mùa xuân hoặc đầu mùa mưa khi đất đủ ẩm, có thể trồng ở vụ thu.

+ Đào đất đặt cây ngay ngắn, lấp đất đầy hố, nén chặt, tủ lá cây hoặc cỏ khô kín mặt hố. 

+ Làm cọc cho cây leo.

Chăm sóc:

– Phá bỏ cây cỏ xâm lấn và vun xới quanh gốc.

– Điều chỉnh độ tàn che từ 0,6-0,7.

Nơi mua bán vị thuốc Cây khôi đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Cây khôi ở đâu?

Cây khôi là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Cây khôi được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Cây khôi tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay cay khoi, vi thuoc cay khoi, cong dung cay khoi, Hinh anh cay cay khoi, Tac dung cay khoi, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Ké đầu ngựa, tác dụng chữa bệnh của Ké đầu ngựa

Ké đầu ngựa

Tên khác

Tên thường gọi: Ké đầu ngựa Còn gọi là
Thương nhĩ tử, Phắt ma.

Tên khoa học Xanthium sirumarium.

Họ khoa học: Thuộc họ Cúc
Asteraceae.

Cây Ké đầu ngựa

(Mô tả, hình ảnh cây Ké đầu ngựa, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)Ké đầu ngựa vị thuốc chữa đau khớp

Mô tả:

Cây thảo, thân nhỏ. Lá mọc so le. Hoa tự hình đầu. Quả
giả hình thoi, có móc.. Trong quả có glucozit làm hạ glucozơ
huyết, xanthatin và xanthium kháng khuẩn. Dùng cành lá hoặc
quả phơi khô chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, tràng nhạc, chảy nước
mũi hôi. Dùng dưới dạng thuốc sắc.

Phân bố:

Mọc hoang khắp nơi ở Việt Nam

Phân biệt

Ké đầu ngựa có nhiều loại như ké đầu ngựa, ké hoa vàng, ké hoa đào, ké đồng tiền… nhưng dùng làm thuốc để chữa viêm mũi là loại ké đầu ngựa giàu dược tính, với tên thuốc “thương nhĩ tử” trong Đông y chính là quả già phơi hay sấy khô của cây ké đầu ngựa (Fructus Xanthii strumarii).

Thành phần hóa học:

Alcaloid, saponin, chất béo, iod.

Tác dụng dược lý:

Quả ké có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau, giảm ho, hưng phấn hô hấp, ức chế miễn dịch (chống dị ứng)…

Vị thuốc Ké đầu ngựa

(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ….)

Tính vị:

Vị
cay đắng, tính ấm.

Qui kinh:

Vào kinh phế

Kiêng kỵ:

 Nhức đầu do huyết hư không nên dùng. Không dùng dược liệu đã mọc mầm. Ké đầu ngựa nhập từ Trung Quốc là quả của cây Xanthium sibiricum Patrin ex Widder.

Ứng dụng lâm
sàng:

Chữa đau
khớp và đau dây thần kinh hay phối hợp với Uy linh tiên,
Xuyên khung.

Giải biểu
tán hàn chữa các chứng cảm mạo do lạnh.

Giải dị ứng:
ban chẩn, mẩn ngứa là do viêm mũi dị ứng khi trời lạnh. Dùng
bài Thương nhĩ tán: Ké đầu ngựa, Tân di, Bạch chỉ, Bạc hà.

Chữa mụn
nhọt: nhọt, viêm hạch, lao hạch.

Lợi niệu phù
thũng.

Liều lượng:
thường dùng 4 – 12g.

Nơi mua bán vị thuốc Ké đầu ngựa đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Ké đầu ngựa ở đâu?

Ké đầu ngựa là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Ké đầu ngựa được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Ké đầu ngựa tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay Ke dau ngua, vi thuoc Ke dau ngua, cong dung Ke dau ngua, Hinh anh cay Ke dau ngua, Tac dung Ke dau ngua, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Hòe hoa, tác dụng chữa bệnh của Hòe hoa

HOA HÒE

Cao huyết áp tuyệt đối không
nên kiêng những thứ này

Tên
khác:

Tên
khoa học:

Sophora japonica
Linn.họ Fabaceae.

Tên dân gian:

Hòe Thực (Bản
Kinh), Hòe Nhụy (Bản Thảo Đồ Kinh), Hòe nhụy (Bản Thảo Chính), Thái
dụng (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Hòe mễ, Hòe hoa mễ, Hoà trần mễ (Hòa
Hán Dược Khảo), Hòe hoa thán, Hòe mễ thán, Hòe nga, Hòe giao, Hòe
nhĩ, Hòe giáp (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). Hòe hoa, cây Hòe,
Hoa hòeHoa hòe, hòe hoa, hoa hoe - vị thuốc


tả:

Cây cao 7-10m,
có khi tới 25m, nhánh nhỏ màu xanh lục, có lông hoặc không có lông.
Lá lông chim lẻ, mọc so le, dài 15-25cm, lá chét 7-15 phiến, hình
trứng hoặc hình trứng hẹp, dài 3-6cm, mép nguyên, mặt trên có lông
và phấn trắng. Hoa nhỏ màu trắng xanh, mọc thành chùm ở ngọn, dài
15-30cm, quả đậu thắt lại ở giữa các hạt, chất nạc, chủng tử 1-6
hạt màu đen hình thận.Cây mọc hoang và được trồng khắp nơi trong
nước ta, có nhiều ở miền Bắc Việt Nam. Trồng bằng hạt hoặc dâm cành.

Phân
biệt:

Hoa hòe thường
cánh hoa đã rơi rụng, nếu còn nguyên thì có 5 cánh hoa, mầu trắng
vàng, rất mỏng, trong số đó hai cánh hoa tương đối to, hình gần
tròn, đỉnh hơi lõm, cuộn lật ra phía ngoài, các cành hoa khác thì
hình tròn dài. Phía dưới các cánh hoa có đài hoa hình chuông mầu
lục. Giữa kẽ cánh hoa có các nhụy mầu vàng nâu, giống như những
sợi râu và một nhụy hình trụ nhưng uốn cong. Chất nhẹ, khi khô dễ
bị vụn nát, không mùi, vị hơi đắng.

Thu
hái, sơ chế:

Vào mùa hè
khi hoa sắp nở, Quả chín, thu hái trước hoặc sau tiết Đông chí phơi
khô dùng. Hoa phải hái lúc còn nụ mới. Phơi hoặc sấy khô. Thứ hoa
đầu sắp nở nhưng chưa nở, nguyên vẹn, không vụn nát, mầu vàng, không
tạp chất là loại tốt.

Phần
dùng làm thuốc:

1- Nụ hoa
(Flos sophorae Japonicae).

2- Quả (Fructus
sopharae Japonicae) Xem: Hòe Thực.


tả dược liệu:

Hoa hòe khô
biểu hiện hình viên chùy ở búp, nhỏ dần ở bộ phận cuống, hoa, hơi
cong, đài búp hoa hình chuông màu vàng lục chiếm cứ hầu hết cả búp
hoa, trước mút búp chia làm 5 đường khe cạn, cánh hoa chưa được
trưởng thành búp lại biểu hiện hình trứng tròn, bên ngoài màu vàng
đỏ,toàn thể dài chừng 3,2m -10mm, chất nhẹ, hơi có khí vị
đặc biệt. Nụ hoa màu vàng ngà không ẩm mốc, không bị cháy, không
lẫn lộn cuống lá, tạp chất là thứ tốt.

Bào
chế:

1- Dùng Hòe
hoa phải dùng vào lúc hoa chưa nở, để lâu năm càng tốt. Khi dùng
vào thuốc thì sao vàng để dùng.

2- Hái hoa
lúc còn nụ, phơi hay sấy khô, dùng sống hay sao hơi vàng để pha
nước uống, hoặc cho vào nồi đất đun to lửa sao cháy tồn tính 7/10,
để cầm máu (Trung Dược Đại Từ Điển).

– Bỏ cành
lá, lấy nụ hoa cho vào thuốc sắc uống, hoặc sao cháy thành than
dùng hoặc tán nhỏ cho vào thuốc hoàn tán (Đông Dược Học Thiết Yếu).

– Hòe Hoa
Sao: Lấy Hoa hòe sạch, cho vào nồi, sao bằng lửa nhẹ cho đến khi
mầu hơi vàng, lấy ra để nguội là được (Dược Tài Học).

– Hòe Hoa
Thán: Lấy Hoa hòe, cho vào nồi, dùng lửa mạnh đun nóng, sao cho
đến khi gần thành mầu đen (tồn tính), phun ướt bằng nước sạch, lấy
ra, phơi khô (Dược Tài Học).

Thành
phần hóa học:

+ Rutin, Betulin,
Soporradiol, Glucuronic acid (Trung Dược Học).

+ Azukisaponin,
Soyasaponin, Kaikasaponin (Bắc Xuyên Huân, Dược Học Tạp Chí [Nhật
Bản] 1988, 108 (6): 538).

+ Quercetin
(Mộc Thôn Nhã Vệ, Dược Học Tạp Chí [Nhật Bản] 1984, 104 (4): 340).

+ Isorhamnetin
(Ishida Hitoshi và cộng sự, Chem Pharm Bull 1989, 37 (6): 1616).

+ Betulin,
Sophoradiol (Ngải Mễ Đạt Phu, Dược Học Tạp Chí [Nhật Bản] 1956,
76: 1210).

+ Dodecenoic
acid, Myristic, Tetradecadieoic acid, Arachidic acid, Beta-Sitosterol
(Mitsuhashi Tatsuo và cộng sự C A 1973, 79: 134385u).

Tác
dụng dược lý:

+ Tác dụng
cầm máu: Hoa hòe có tác dụng rút ngắn thời gian chảy máu. Nếu sao
thành than, tác dụng mạnh hơn (Trung Dược Học).

+ Giảm bớt
tính thẩm thấu của mao mạch và làm tăng độ bền của thành mao mạch
(Trung Dược Học).

+ Tác dụng
đối với hệ tim mạch: Chích dịch Hoa hòe vào tĩnh mạch cho chó đã
được gây mê, thấy huyết áp hạ rõ. Thuốc có tác dụng hưng phấn nhẹ
đối với tim cô lập của ếch và làm trở ngại hệ thống dẫn truyền.
Glucozid ở vỏ của Hòe có tác dụng làm tăng lực co bóp của tim cô
lập và tim tại thể cuae ếch. Hòe bì tố có tác dụng làm gĩan động
mạch vành (Trung Dược Học).

+ Tác dụng
hạ mỡ trong máu: Hòe bì tố có tác dụng làm giảm Cholesterol trong
máu, Cholesterol ở gan và ở cửa động mạch. Đối với xơ mỡ động mạch
thực nghiệm, thuốc có tác dụng phòng và trị (Trung Dược Học).

+ Tác dụng
kháng viêm: Đối với viêm khớp thực nghiệm nơi chuột và chuột nhắt,
thuốc đều có tác dụng kháng viêm (Trung Dược Học).

+ Tác dụng
chống co thắt và chống loét: Hòe bì tố có tác dụng giảm trương lực
cơ trơn của đại trường và phế quản, tác dụng chống co thắt của Hòe
bì tố gấp 5 lần của Rutin. Rutin trong Hoa hòe có tác dụng làm giảm
vận động bao tử của chuột, giảm bớt rõ số ổ loét của bao tử chuột
do co thắt môn vị (Trung Dược Học).

+ Tác dụng
chống phóng xạ: Rutin làm giảm bớt tỉ lệ tử vong của chuột nhắt
do chất phóng xạ với liều gây chết (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

+ Rutin trong
Hoa hòe có tác dụng phòng ngừa tổn thương do đông lạnh thực nghiệm.
Đối với tổn thương độ 3 càng rõ, đối với độ 1, 2 cũng có tác dụng
(Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

+ Tác dụng
chống tiêu chảy: Dịch Hoa hòe bơm vào ruột của thỏ thấy kích thích
niêm mạc ruột sinh chất tiết dịch có tác dụng làm giảm tiêu chảy
(Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Tác
dụng:

+ Lương (làm
mát) Đại trường nhiệt (Y Học Khải Nguyên).

+ Lương đại
trường, sát cam trùng (Bản Thảo Chính).

+ Tiết Phế
nghịch, tả Tâm hỏa, thanh Can hỏa, kiên Thận thủy (Y Lâm Toản Yếu).

+ Lương huyết,
chỉ huyết, thanh lợi thấp nhiệt (Trung Dược Học).

+ Thanh nhiệt,
lương huyết, chỉ huyết (Trung Dược Đại Từ Điển).

F. Chủ
trị:

+ Trị năm
loại trĩ, tâm thống, măt đỏ, trừ giun sán và nhiệt trong bụng, trị
phong ngoài da, trường phong hạ huyết, xích bạch lỵ (Nhật Hoa Tử
Bản Thảo).

+ Sao thơm,
ăn được nhiều trị mất tiếng, họng đau, thổ huyết, chảy máu cam,
băng trung lậu hạ (Bản Thảo CươngMục).

+ Trị tiêu
ra máu, tiểu ra máu, chảy máu mũi (Bản Thảo Cầu Chân).

+ Trị tiểu
đường và võng mạc mắt viêm (Đông Kinh Dược Vật Chí).

Liều
dùng:8-20g/ngày.

Kiêng
kỵ:

+ Không có
thực hỏa, thực nhiệt cấm dùng. Kỵ sắt (Trung Dược Học).

+ Bệnh do
hư hàn, không có nhiệt: không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Bảo quản:
Dễ bị mốc. Cần để nơi khô ráo, thoáng gió.

Bài thuốc có Hòe hoa trong điều trị:

+ Trị chảy
máu không cầm: Hòe hoa, Ô tặc cốt, lượng bằng nhau, để nửa sống
nửa sao, tán bột thổi vào (Phổ Tế Phương).

+ Trị thổ
huyết không cầm: Hòe hoa đốt tồn tính, bỏ vào một tý Xạ hương vào,
trộn đều. Mỗi lần dùng 12g uống với nước gạo nếp (Phổ Tế Phương).

+ Trị lưỡi
chảy máu không cầm: Hòe hoa tán bột, xức vào (Chu Thị Tập Nghiệm
Phương).

+ Trị ho ra
máu, khạc ra máu: Hòe hoa sao, tán bột. Mỗi lần uống 12g với nước
gạo nếp, cúi ngửa một lát thì đỡ(Chu Thị Tập Nghiệm Phương).

+ Trị tiểu
ra máu: Hòe hoa sao, Uất kim (nướng), mỗi thứ 1 lượng tán bột lần
8g với nước sắc Đậu xị (Bí Tàng Phương).

+ Trị đại
tiện ra máu: Hòe hoa, Kinh giới tuệ, các vị bằng nhau tán bột, uống
lần 4g với rượu (Kinh nghiệm phương), hoặc dùng Trắc bá diệp 3 chỉ,
Hòe hoa 6 chỉ sắc uống hàng ngày (Tập giản phương).

+ Trị đại
tiện ra máu: Hòe hoa, Chỉ xác, các vị bằng nhau sao tồn tính tán
bột, lần uống 8g với nước (Tụ Trân Phương).

+ Trị sốt
cao đột ngột tiêu ra máu: Ruột heo sống 1 cái rửa sạch phơi khô,
lấy Hòe hoa sao tán bột bỏ đầy vào trong ruột heo, lấy giấm gạo
ngâm trong hũ sành nấu chín, làm viên bằng hạt đạn lớn phơi nắng,
mỗi lần uống 1 viên lúc đói với rượu ngâm Đương quy (Vĩnh Loại Kiềm
Phương).

+ Trị đi tiêu
ra máu do độc của rượu: Hòe hoa nửa sống nửa sao 40g, Sơn chi tử
20g,tán bột uống lần 8g với nước (Kinh Nghiệm Lương Phương).

+ Trị lỵ ra
máu, trĩ ra máu: Hòe hoa sao, tán bột, mỗi lầnuống 12g với
rượu, ngày uống 3 lần hoặc dùng vỏ trắng của cây Hòe hoa sắc uống
(Phổ tế phương).

+ Trị

Rong kinh không cầm: Hòe hoa sao tồn tính, mỗi lần uống 8~12g
với rượu nóng trước khi ăn (Thánh Huệ Phương).

+ Trị băng
huyết không cầm:Hòe hoa 120g, Hoàng cầm 80g, tán bột. Mỗi
lần uống 20g với một chén rượu (Càn Khôn Bí Uẩn Phương).

+ Trị trúng
phong mất tiếng: Hòe hoa sao, sau canh ba nằm ngửa nhai nuốt (Thế
YĐắc Hiệu Phương).

+ Trị ung
thư phát bối, nhiệt độc ở trong người, hoa mắt, đầu váng, miệng
khô, lưỡi đắng, hồi hộp, lưng nóng, tay chân tê, có sưng ở sau lưng:
Hòe hoa một mớ, sao cho thành mầu nâu đen, ngâm với một chén rượu
con, lúc rượu còn đang nóng thì uống, nếu chưa đỡ, uống tiếp, sau
khi uống thì nhọt sẽ nhúm mủ lại (Bảo Thọ Đường Phương).

+ Trị trĩ
ngoại:Hòe hoa sắc rửa nhiều lần và uống thì sẽ teo lên (Tập
Giản Phương).

+ Trị độc
nhọt lở sưng tấy, tất cả các loại ung nhọt phát bối, chẳng kể là
có mủ hay chưa, nhưng có tấy sưng nóng đau: Hòe hoa sao qua, Hạch
đào nhân đều 80g, Dấm 1 chén sắc uống. Nếu chưa đỡ thì uống 2 -3
lần, đã vỡ mủ thì uống 1 -2 lần thấy hiệu quả (Y Phương Trích Yếu
Phương).

+ Trị phát
bối tán huyết: Hòe hoa, Bột đậu xanh, mỗi thứ 40g sao như màu ngà
voi, tán bột, dùng 40gTế trà sắc còn 1 chén, để ngoài sương một
đêm, lấy 12g phết vào, chừa lỗ cho ra mủ (Nhiếp Sinh Diệu Dụng Phương).

+ Trị băng
huyết, hạ huyết: Hòe hoa 40g, Tông lư thán 8g, Muối 1 ít, sắc với
3 chén nước còn nửa chén, uống (Trích Huyền Phương).

+ Trị bạch
đới không dứt: Hòe hoa (sao), Mẫu lệ nung, các vị bằng nhau tán
bột. Mỗi lần uống 12g với rượu (Trích Huyền Phương).

+ Trị độc
dương mai và độc do dương minh tích nhiệt gây ra, dùng Hòe hoa 4
lượng sao qua bỏ vào 2 chén rượu sắc uống nóng, người bị hư hàn
thì cấm dùng (Tập Giản Phương).

+ Trị thổ
huyết: Hòe hoa 12g, Bách thảo sương 4g. Tán bột, uống với nước sắc
rễ Tranh (Mao căn) (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị trường
phong hạ huyết:Hòe hoa, Trắc bá (đốt cháy), Chỉ xác đều 12g,
Kinh giới 8g. Tán bột uống với nước hoặc làm thang tể. (đại tiện
ra máu) (Hòe Hoa Tán – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị huyết
áp cao: Hòe hoa, Hy thiêm thảo, mỗi thứ 20 ~ 40g. Sắc uống (Lâm
Sàng Thường Dụng Trung

Dược
Thủ Sách).

Tìm
hiểu thêm về Hòe hoa

Hoa hòe, hòe hoa, hoa hoe - vị thuốcTính
vị:

+ Vị đắng,
tính bình, không độc (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).

+ Vị đắng,
tính mát (Bản Thảo Cương Mục).

+ Vị đắng,
tính hàn (Cảnh Nhạc Toàn Thư).

+ Vị đắng,
Tính bình (Trung Dược Học).

+ Vị đắng,
tính mát (Trung Dược Đại Từ Điển).

Hoa hòe, hòe hoa, hoa hoe - vị thuốcQuy
kinh:

+ Vào kinh
Dương minh (Đại trường), Quyết âm (Can) (Bản Thảo Cương Mục).

+ Vào kinh
thủ Dương minh (Đại trường), túc quyết âm (Can) (Bản Thảo Hối Ngôn).

+ Vào kinh
Phế, Đại trường (Dược Phẩm Hóa Nghĩa).

+ Vàokinh Can, Đại trường (Trung Dược Học).

+ Vào kinh
Can, Đại trường (Trung Dược Đại Từ Điển).

+ Hòe hoa
thể nhẹ, màu vàng nhạt, khí bình hòa, vị đắng, khí lạnh mà trầm,
có sức lượng huyết, tính khí mỏng màvị đầy, nhập vào 2 kinh Phế
và Đại trường, manh nha vào tháng 2 tháng 3, tháng 4 tháng 5 mới
bắt đầu nở, bắt đầu từ tháng Mộc mà sinh nhưng thành ở tháng Hỏa.
Tính hỏa vị đắng, vị đắng thì có thể đi thẳng xuống mà vị hậu thì
trầm xuống chủ về mát ruột và trị hạ huyết, các chứng trĩ lở sưng
đau, có công lương huyết chỉ riêng ở Đại trường. Đại trường và Phế
có quan hệ biểu lý, có thể sơ phong nhiệt ở bì phu, là tiết khí
của Phế kim ra vậy (Biện Dược Chỉ Nam).

+ Hòe hoa
là búp hoa của cây Hòe, Hòe thật là (quả đậu) của cây Hòe (Xem:
Hòe thật), có tính vị và công dụng giống nhau. Người xưa có thuyết
“Dùng hoa có tác dụng thăng lên, các loại hạt có tác dụng giáng
xuống”. Chứng nghiệm trên lầm sàng thì Hèo hoa và Hòe thật có công
dụng cầm máu. Mặc dù lấy dù lấy việc trị xuất huyết ở phần hạ bộ
là chính, chẳng qua dùng Hòe hoa lại dùng trong các chứng thổ huyết
chảy máu cam.. Như Phổ Tế phương trị chảy máu cam không cần với
Hòe hoa và Ô tặc cốt. Còn trị thổ huyết không cầm, dùng Hòe hoa
bỏ vào một tý Xạ hương, bài “Tôn Sinh Hòe Hoa Tán”, dùng một vị
này cùng với Bách thảo sương tán bột, uống với nước rễ Tranh trị
chảy máu cam, có thể nói rằng mặc dù thuốc rất đơn giản nhưng hiệu
quả cao. Còn vị Hòe Thực có tính thiên về hạ giáng, dùng chủ yếu
trong đi cầu xuống huyết thuộc hỏa thịnh ở đại trường, cho tới các
loại ra máu ở trĩ lở thuộc thấp nhiệt ứ kết. Tóm lại 2 vị này đều
có thể lương huyết chỉ huyết, lúc ứng dụng cũng cần phân biệt. Theo
văn hiến ghi lại thì Hòe Thực có tác dụng trụy thai, thúc sinh cho
nên phụ nữ có thai dùng một cách cẩn thận (Trung Dược Học Giảng
Nghĩa).

+ Hòe hoa
và Hòe Thực (Quả Hòe) đều là thuốc lương huyết, chỉ huyết. Ngày
nay người ta thường hay dùng Hoa hòe. Hoa hòe vị đắng, tính mát,
thể nhẹ, chủ chữa về xuất huyết ở các khiếu bên trên, thiên về miệng,
mũi. Còn Hòe Thực vị đắng, tính hàn, thể nặng, là vị thuốc thuần
âm, thiên về chữa huyết ở hâi kinh âm, chủ yếu trị trường phong
hạ huyết, trĩ dò chảy máu (Đông Dược Học Thiết Yếu)

Hoa hòe, hoa hoe

Kể bệnh, tư vấn, lấy thuốc

Nơi mua bán vị thuốc Hoa hòe đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Hoa hòe ở đâu?

Hoa hòe là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Hoa hòe được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Hoa hòe tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: 220.000vnd/1kg

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay Hoa hoe, vi thuoc Hoa hoe, cong dung Hoa hoe, Hinh anh cay Hoa hoe, Tac dung Hoa hoe, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Huyết dụ, tác dụng chữa bệnh của Huyết dụ

CÂY
HUYẾT DỤ

Tên khác

Tên thường gọi: huyết dụ, phát dụ, long huyết,  huyết dụ lá đỏ, thiết thụ, phất dũ, người Tày gọi là chổng đeng, tên Thái là co trướng lậu, tên Dao là quyền diên ái

Tên khoa học: Cordyline terminalis Kunth (Dracaena terminalis
Jack)

Họ khoa học: thuộc họ huyết dụ (Dracaenaceae)

Lưu ý huyết dụ có 2 loại:

Cordyline terminalis Kunth. var ferrea: lá cây đỏ ở cả hai mặt

Cordyline terminalis Kunth. var viridis: lá cây một mặt đỏ, một mặt xanh

Cả hai loại đều được dùng làm thuốc, trong đó loại cây có lá đỏ cả 2 mặt được dùng phổ biến hơn.

Cây huyết dụ

(Mô tả, hình ảnh cây huyết dụ, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)


tả cây

Hình ảnh cây huyết dụ

Cây nhỏ, cao khoảng 2 m. Thân mảnh, mang nhiều đốt sẹo, ít phân nhánh. Lá mọc tập trung ở ngọn, xếp thành 2 dãy, hình lưỡi kiếm, dài 20-50 cm, rộng 5-10 cm, gốc thắt lại, đầu thuôn nhọn, m p nguyên lượn sóng, hai mặt mầu đỏ tía, có loại lại chỉ có một mặt đỏ, còn mặt kia mầu lục xám; cuống dài có bẹ và rãnh ở mặt trên. Cụm hoa mọc ở ngọn thân thành chùm xim hoặc chùy phân nhánh, dài 30-40 cm, mỗi nhánh mang rất nhiều hoa mầu trắng, mặt ngoài mầu tía; lá đài 3, thuôn nhọn, cánh hoa 3, hơi thắt lại ở giữa; nhị 6, thò ra ngoài tràng; bầu có 3 ô. Quả mọng hình cầu. Mùa hoa quả: tháng 12-1.

Bộ phận dùng:

Lá tươi của cây Huyết dụ (Folium Cordyline).

Phân bố

Cây được trồng ở nhiều nơi trong nước ta.

Thu hái:

Thu hái hoa vào mùa hè. Khi trời khô ráo, cắt lá, loại bỏ lá sâu, đem phơi hay sấy nhẹ đến khô. Rễ thu hái quanh năm, rửa sạch, phơi khô.

Thành phần hoá học:

Lá huyết dụ có phenol, acid amin, đường, anthocyan.

Tác dụng dược lý

Tác dụng kháng viêm và chống oxi hóa ( 2003, Cambie RC cùng đồng sự tại khoa Hóa đại học Auckland, New Zealand)

Tác dụng chống ung thư dạ dày ( 5/2013 Liu S và các cộng sự tại Khoa tiêu hóa, bệnh viện Trung Ương Xiang Ya, Hồ Nam, Trung Quốc)

Tác dụng gây độc tế bào ung thư, kháng khuẩn, chống lại vi khuẩn Enterococcus faecalis (2/2014 Theo quyển Phytochemistry Letter, chương &, trang 62-68)

Tác dụng tăng co tử cung tại cho: Dùng thỏ cái 2 – 2,3 kg, gây mê bằng cloralhydrat 7%, liều 7 ml/kg tiêm trong màng bụng. Lá huyết dụ chiết bằng cồn 40°. Trước khi dùng, bốc hơi cồn đến tỷ lệ 1:1. Dùng các liểu tăng dần 1 mỉ/kg; 1,5 ml/kg; 2 mựkg; 2,5 ml/kg. Kết quả cho thấy từ liều 2 ml/kg và sau 2 giờ, tử cung bắt đầu co và trương lực co tăng dần như kiểu ergotamin.

Tác dụng trên tử cung cô lập: Dùng chế phẩm sừng tử cung chuột lang, thấy dịch chiết lá huyết dụ làm tăng co bóp, tuy cường độ kém pituitrin.

Tác dụng kiểu estrogen, phương pháp Alien Doisy: Dùng chuột cống cái, trọng lượng 100 – 120g, gây mê để cắt bỏ buồng trứng. Chăm sóc 15 ngày. Từ ngày 15 đến ngày 18 kiểm tra tế bào âm đạo để bỏ các chuột có tế bào sừng tức là thiến bị sót. Chia chuột làm 3 lô mỗi ló 20 con, lô chứng không dùng thuốc, ló chụẩn dùng oestrazid 0,3 ng/chuột, huyết dụ 4 ml/lOỌg. Uống 5 ngày. Xét nghiệm tế bào âm đạo, thấy lô chứng 100% không có tế bào sừng, lô chuẩn 100% tế bào sừng, còn lô dùng huyết dụ có 30 – 40% tế bào sừng. Vậy huyết dụ có tác dụng estrogen yếu.

Tác dụng hướng sinh dục nữ: Dùng chuột cống cái được 20 ngày tuổi. Cân trọng lượng lúc đầu và trước khi mổ. Chia làm 2 lô, lô thuốc dùng cao huyết dụ tỷ lệ 1:1, liều 0,3 mựcon/ngày. Cho uống 10 ngày. Lô chứng thay thuốc bằng nước cất. Đến chiều ngày thứ 10, giết chuột, bóc tách tử cung và buồng trứng rồi cân tươi ngay. Mỗi lô 23 con, kết quả thấy trọng lượng tử cung và buồng trứng tăng có ý nghĩa thống kê so với lô chứng.

Tác dụng kháng khuẩn: Dùng lá huyết dụ tươi, phơi khô trong tủ sấy 60°c, nghiền thành bột. Chiết với nước. Lọc, cô đến tỷ lộ 2:1. Điều chỉnh pH về Dùng khoanh giấy 6 mm, nhỏ 0,025 ml cao, rồi đặt trên đĩa thạch. Các vi khuẩn bị tác dụng khá và yếu gồm (tên vi khuẩn và đường kính vòng vô khuẩn theo mm) Staphylococcus aureus 9,60 ± 0,24; BacMus_ atithracis 9,30 ± 0,24; Escherichia coli 8,50 + 0,71; Proteus vulgaris 7,50 ± 0,50; Streptococcus faecalis 6,50 ± 0, 41. Chưa thấy có tác dụng trên Salmonella typhi, Klebsiella pneumoniae. Pseudomonas aeruginosa. Streptococcus pneumoniae.

Vị thuốc huyết dụ

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tính vị:

Hình ảnh vị thuốc huyết dụ

Huyết dụ có vị hơi ngọt, tính bình;

Quy kinh

Vào kinh can, thận

Công năng

Tác dụng làm mát huyết, cầm máu, tán ứ định thống, cầm máu, bổ huyết, tiêu ứ, dùng chữa rong kinh, chữa lỵ, xích bạch đới, phong thấp nhức xương…

Chủ trị

Thường được dùng trị lao phổi với ho thổ huyết, rong huyết, băng huyết, lậu huyết, kinh nguyệt ra quá nhiều, kiết lỵ ra máu, phong thấp, đau nhức xương, chấn thương bị sưng.

Cũng dùng chữa viêm ruột, lỵ.

Dân gian còn dùng trị ho gà của trẻ em.

Cách dùng, liều lượng:

Ngày uống nước sắc từ 20-25g lá tươi. Khô dùng từ 10-15g dạng sắc uống.

Tác dụng chữa bệnh của vị thuốc huyết dụ – Một số bài thuốc

Đái ra máu, lao phổi, thổ huyết, mất kinh:

Lá Huyết dụ tươi 60-100g (hoặc rễ khô 30-60g). Đun sôi lấy nước uống.

Chữa rong kinh:

Lá huyết dụ 20g, rễ cỏ tranh 10g, đài tồn tại của quả mướp 10g, rễ cỏ gừng 8g. Tất cả thái nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày.

Viêm ruột, lỵ:

Lá tươi 60-100g (hoặc 10-15g hoa khô) sắc nước uống.

Chữa chảy máu cam và chảy máu dưới da: 

Lá huyết dụ tươi 30g, lá trắc bá (sao cháy) và cỏ nhọ nồi mỗi vị 20g, sắc uống đến khi khỏi.

Chữa bị thương ứ máu hay phong thấp đau nhức:

Dùng huyết dụ cả lá, hoa, rễ 30g, huyết giác 15g, sắc uống đến khi khỏi.

Chữa kiết lỵ ra máu:

Lá huyết dụ 20g, cỏ nhọ nồi 12g, rau má 20g. Rửa sạch, giã nát, thêm nước, gạn uống. Dùng 2-3 ngày. Nếu bệnh không giảm thì nên đến cơ sở y tế khám xác định nguyên nhân để điều trị.

Chữa bạch đới, khí hư:

Lá huyết dụ tươi 30g, lá thuốc bỏng 20g, bạch đồng nữ 20g. Sắc uống ngày 1 thang.

Tham khảo

Lưu ý khi dùng

Phụ nữ không nên dùng trước khi sinh con hoặc sau khi sinh xong mà bị sót nhau.

Truyền thuyết về cây huyết dụ

Tên gọi của nó bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xưa như sau: Ngày xưa, có một người chuyên nghề giết lợn. Nhà anh ta ở cạnh một ngôi chùa. Hằng ngày, cứ mờ sáng, hễ nghe tiếng chuông chùa là anh ta thức dậy mổ lợn. Một hôm, sư cụ lên chùa nằm mộng thấy một người đàn bà dắt 5 đứa con đến xin cứu mạng và xin sư cụ đánh chuông vào sáng hôm sau chậm hơn ngày thường. Sư cụ thực hiện đúng lời thỉnh cầu, nên người đồ tể ngủ quên, dậy muộn quá, không kịp thịt lợn nữa. Liền sau đó, anh ta thấy con lợn mình mua chiều qua định giết thịt sáng nay đẻ được 5 lợn con. Anh ta đi qua chùa được nghe sư cụ kể chuyện về giấc mộng, hối hận vì lâu nay bàn tay mình vấy máu, liền chạy về nhà cầm con dao bầu rồi sang giữa sân chùa, cắm dao thề rằng xin giải nghệ từ nay. Về sau, con dao hóa thành một loại cây có lá màu đỏ như máu, nhọn như lưỡi dao bầu và được người đời đặt tên là cây huyết dụ.

Nơi mua bán vị thuốc CÂY HUYẾT DỤ đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc CÂY HUYẾT DỤ ở đâu?

CÂY HUYẾT DỤ là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc CÂY HUYẾT DỤ được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc CÂY HUYẾT DỤ tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường:
120.000vnd/1kg

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay cay huyet du, vi thuoc cay huyet du, cong dung cay huyet du, Hinh anh cay cay huyet du, Tac dung cay huyet du, Thuoc nam

Cao huyết áp tuyệt đối không nên
kiêng những thứ này

 Không còn lo lắng vì đột quỵ do
huyết áp cao

 Nói chuyện với thầy thuốc

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Thủy tiên, tác dụng chữa bệnh của Thủy tiên

Thủy tiên

Tên khác

Tên thường gọi:
Thủy
tiên.

Tên khoa học: Narcissue tazetta L. var. chinensis
Roem.

Họ khoa học: thuộc họ Thủy tiên – Amaryllidaceae.

Cây Thuy tiên

(Mô tả, hình ảnh cây Thủy tiên, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)


tả:

Hình ảnh Thuỷ tiên

Cây nhỏ, có thân hành to hình trứng tròn. Lá dài 30-45cm,
rộng 1-1,8cm, đầu không nhọn, màu xanh mốc mốc. Hoa thường
xếp 4-8 cái thành tán ở ngọn một cán hoa trần, có một mo
mỏng bao bọc trước khi hoa nở. Hoa thơm, rộng đến 3cm; bao
hoa màu trắng, có ống dài khoảng 2cm; mang các thùy hình
trứng ngược, cong ra bên ngoài, tràng phụ màu vàng, hình
chuông. Ra hoa mùa đông, kết quả tháng 4-5.

Bộ
phận dùng:

Thân hành, hoa – Bulbus et Flos Narcissi Chinensis,
thường gọi là Thủy tiên

Nơi
sống và thu hái:

Cây có nguồn gốc ở Trung Quốc, ta thường trồng vào dịp Tết
làm cây cảnh vì hoa đẹp và thơm nhưng không thật phổ biến
lắm.

Thành phần hóa học:

Trong củ có các alcaloid pseudolycorine, lycorine, tazettin.

Vị thuốc Thuỷ tiên

(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ….)

Tính
vị, tác dụng:

Hình ảnh cây Thuỷ tiênCủ Thủy tiên có vị đắng, cay, tính lạnh, có độc; có tác dụng
thanh nhiệt giải độc, bài nùng tiêu thũng. Nó cũng có tác
dụng làm gây nôn. Hoa có tác dụng hoạt huyết điều kinh, khư
phong trừ nhiệt.

Công
dụng, chỉ định và phối hợp:

Thường dùng chữa mụn nhọt lở ngứa, trùng độc cắn, sưng vú,
hóc xương cá. Người ta cùng dùng Thủy tiên làm thuốc gây nôn
và long đờm.

Nơi mua bán vị thuốc Thủy tiên đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Thủy tiên ở đâu?

Thủy tiên là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Thủy tiên được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Thủy tiên tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay thuy tien, vi thuoc thuy tien, cong dung thuy tien, Hinh anh cay thuy tien, Tac dung thuy tien, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Hoa nhài, tác dụng chữa bệnh của Hoa nhài

Nhài

Tên khác

Tên thường gọi:
Nhài còn gọi là Lài, Nhài đơn, Nhài kép, Mạt lị
, Mạt lợi.

Tên khoa học: Jasminum sambac (L.), Ait.

Họ khoa học: Thuộc họ Nhài –
Oleaceae.

Cây Hoa nhài

(Mô tả, hình ảnh cây Hoa nhài, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…).

Mô tả:

Hình ảnh hoa nhài

Cây nhỡ có khi leo, cao 0,5-3m, có nhiều cành mọc xoà ra. Lá
hình trái xoan bầu dục, bóng cả hai mặt, có lông ở dưới, ở
kẽ những gân phụ. Cụm hoa ở ngọn, thưa hoa. Lá bắc hình sợi.
Hoa màu trắng, thơm ngát. Quả hình cầu, màu đen bao bởi đài
tồn tại, có 2 ngăn.

Bộ
phận dùng:

Hoa, lá và rễ – Flos, Folium et Radix Jasmini.

Nơi
sống và thu hái:

Hình ảnh cây hoa nhài

Cây gốc ở Ấn Độ, được trồng làm cảnh khắp nơi. Hoa thường
dùng để ướp trà hoặc để làm thơm thức ăn. Vào mùa thu đông,
đào lấy rễ, rửa sạch, thái nhỏ, phơi hay sấy khô. Lá thu hái
quanh năm. Hoa thu hái vào hè thu, khi mới nở, dùng tươi hay
phơi khô.

Thành
phần hoá học:

Chỉ mới biết trong hoa có một chất béo thơm, hàm lượng
0,08%. Thành phần chủ yếu của chất béo này là parafin, ester
formic acetic-benzoic-linalyl và este anthranylic metyl và
indol.

Vị thuốc Hoa nhài

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính
vị, tác dụng:

Hoa và lá nhài có vị cay và ngọt, tính mát

Tác dụng:

Có tác dụng trấn
thống, thanh nhiệt giải biểu, lợi thấp. Rễ có vị cay ngọt,
tính mát, hơi có độc; có tác dụng trấn thống, gây tê, an
thần.

Công
dụng:

Hoa và lá dùng trị ngoại cảm phát sốt, đau bụng, ỉa chảy, lỵ,
mụn nhọt độc. Hoa sắc nước dùng rửa mặt, chữa viêm màng khoé
mắt và màng mộng, chữa trẻ em lên sởi có sốt, sởi mọc không
đều. Lá cũng dùng trị bạch đới. Lá khô ngâm trong nước rồi
làm thành dạng thuốc đắp trị loét ngoan cố. Rễ trị Mất ngủ,
đòn ngã bị thương. Còn dùng để điều kinh. Cũng dùng nước sắc
bôi trị viêm mũi, viêm giác mạc.

Liều
dùng:

3-5g hoa, lá dạng thuốc sắc, còn dùng hoa pha làm trà
uống; dùng 1-1,5g rễ nghiền trong nước.

Người
có thai và cơ thể suy nhược không nên dùng.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Hoa nhài

Ngoại cảm phát sốt, ỉa chảy:

Hoa Nhài 6g, Chè xanh 10g, Thảo
quả 3g, sắc uống.

Đau
mắt:

Hoa nhài 6g, dùng riêng hay phối hợp với Kim ngân hoa
và hoa Bạch cúc, mỗi vị 9g, đun sôi lấy nước xông rồi uống.
Hoặc lấy lá giã vắt lấy nước, trộn với lòng trắng trứng gà
đắp.

Rôm sẩy:

Lá Nhài vò vào nước để tắm, có thể phối hợp với
lá Ngải cứu.

Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp:

Hoa nhài 10g, hoa hòe 10g, kim cúc 6g, hoa đại 6g. Sắc với ba bát nước còn một bát, chia uống hai lần trong ngày. Uống vào buổi sáng và tối sau bữa ăn. Mỗi liệu trình uống 10 ngày.

Nhức mỏi, đau đầu gối:

Hoa nhài 50g, móng giò lợn 200g. Cách chế biến: Móng giò lợn rửa sạch, chặt khúc, ướp gia vị. Hoa nhài đã rửa sạch để ráo. Cho 3 bát nước đun sôi móng giò khoảng 30 phút, cho hoa nhài vào, nêm gia vị vừa đủ bắc ra ngay. Ăn khi canh còn nóng, có thể dùng làm canh ăn với cơm. Mỗi tuần nên ăn khoảng 3 – 5 lần.

Chữa mất ngủ:

Rễ Nhài 1-1,5g, nghiền trong nước, lấy hỗn dịch uống.

Hoa nhài 10g, bồ công anh 20g, kim ngân hoa 20g, cam thảo đất 10g, sắc uống ngày 1 thang chia 2 – 3 lần. Uống liên tục trong 7 ngày. Hoặc hoa nhài 6g, tâm sen 8g. Hoa nhài và tâm sen hãm với nước sôi uống nhiều lần trong ngày. Uống liên tục từ 7 – 10 ngày sẽ thấy kết quả rõ rệt.

Trị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy do ăn thức ăn sống lạnh:

Hoa nhài 10g, vỏ quả lựu 10g, cam thảo đất 16g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần. Uống trong 4 ngày. Hoặc hoa nhài 6g, chè xanh 10g, thảo quả 3g, vỏ dộp ổi 3g. Cách dùng: 4 thứ trên đem sắc với 600ml nước còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày, uống sau các bữa ăn. Uống liên tục trong 3 ngày.

Giúp thanh nhiệt mùa hè, tăng cường sức đề kháng:

Hoa nhài khô 1 thìa, cho hoa nhài vào bình trà, cho 300ml nước sôi để hãm, 5 phút sau trà có mùi thơm, uống được, người thích ngọt thì cho thêm mật ong hòa đều để nguội uống. Hoặc hoa nhài khô 6g sắc uống thay nước hàng ngày. Bài thuốc này có công dụng thanh thuần tỉnh não, khai khiếu giải phiền.

Nơi mua bán vị thuốc Nhài đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Nhài ở đâu?

Nhài là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Nhài được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Nhài tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay Nhai, vi thuoc Nhai, cong dung Nhai, Hinh anh cay Nhai, Tac dung Nhai, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Ổi, tác dụng chữa bệnh của Ổi

Ổi

Tên khác

Tên thường gọi:
Ổi.

Tên khoa học: Psidium guajava L.

Họ khoa học: thuộc họ Sim –
Myrtaceae
.

Cây Ổi

(Mô tả, hình ảnh cây Ổi, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)


tả:

Hình ảnh cây ổi

Cây nhỡ cao 5-10m. Vỏ nhẵn, mỏng, khi già bong từng
mảng lớn. Cành non vuông, có nhiều lông mềm, về sau
hình trụ và nhẵn. Lá mọc đối, thuôn hay hình trái
xoan, gốc tù hay gần tròn, gân lá nổi rõ ở mặt dưới.
Hoa trắng, mọc đơn độc hay tập trung 2-3 cái thành
cụm ở nách lá. Quả mọng hình cầu, chứa rất nhiều hạt
hình bầu dục. Ðài hoa tồn tại trên quả.

Bộ
phận dùng:

Lá, quả ổi xanh – Folium et Fructus Psidu
Guajavae
.

Nơi sống và thu hái:

Gốc ở Mỹ châu nhiệt đới được trồng rộng rãi ở nhiều
nơi. Có khi gặp ở trạng thái hoang dại. Thu hái các
bộ phận của cây quanh năm và phơi khô.

Thành phần hoá học:

Lá ổi chứa tinh dầu (0,31%) trong đó có dl-limonen.
Còn có (-sitosterol, acid maslinic (acid
cratagolic), acid guijavalic. Trong lá ổi non và búp
non còn có 7-10% tanin pyrogalic, khoảng 3% nhựa.
Nhựa cây ổi chứa acid d-galacturonic (72,03%),
d-galactose (12,05%) và l-arabinose (4,40%). Cây,
quả ổi có pectin, vitamin C; trong hạt có tinh dầu
với hàm lượng cao hơn trong lá. Vỏ thân chứa acid
ellagic.

Tính vị, tác dụng:

Ổi có vị ngọt và chát, tính bình; có tác dụng cầm ỉa
chảy, tiêu viêm, cầm máu. Vỏ ổi cũng có vị chát, lá
cũng vậy. Do có nhiều chất tanin nên nó làm săn niêm
mạc ruột, làm giảm tiết dịch ruột, giảm nhu động
ruột, còn có tác dụng kháng khuẩn.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Thường được dùng trị viêm ruột cấp và mạn, Kiết lỵ,
trẻ em khó tiêu hoá; dùng 15-30g dạng thuốc sắc.


tươi cũng được dùng trị chấn thương bầm dập, vết
thương chảy máu và vết loét. Nhân dân thường dùng lá
và quả ổi chữa ỉa chảy và đau bụng đi ngoài. Lá, búp
ổi non còn được dùng chữa bệnh zona (có người còn
gọi là bệnh giời leo, vì nó thường mọc những mụn
thành đám trong người, nhất là ở ngực và lưng).


Ấn Ðộ, người ta dùng vỏ rễ chữa ỉa chảy ở trẻ em;
quả làm thuốc nhuận tràng; lá dùng trị vết thương và
loét; nước sắc lá dùng cầm dịch tả, nôn mửa và ỉa
chảy.

Ứng dụng lâm sàng của ổi

Trị ỉa chảy:

Lá ổi vừa non, vừa già, dùng một nắm độ
50g đem sắc với hai bát nước. Sắc như sắc thuốc, đun
nhỏ lửa sôi từ từ trong 15-30 phút. Sau đó để nước
âm ấm, chiết lấy nước uống làm nhiều lần, mỗi lần
một chén nhỏ. Có thể thêm đường.

Bệnh zona:

Dùng lá búp ổi non 100g rửa sạch, phèn
chua 10g, muối 1g, cho tất cả vào cối giã nhỏ, thêm
ít nước. Dùng nước thuốc này để bôi. Có thể cho thêm
5-6g bột sunfamit càng tốt.

Viêm dạ dày ruột cấp:

Lá ổi 30g thái nhỏ và rang với
một nhúm gạo, thêm nước đun sôi uống, ngày hai lần.

Nơi mua bán vị thuốc Ổi đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Ổi ở đâu?

Ổi là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Ổi được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Ổi tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay Oi, vi thuoc Oi, cong dung Oi, Hinh anh cay Oi, Tac dung Oi, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************