Thiên đầu thống, tác dụng chữa bệnh của Thiên đầu thống

Thiên đầu thống

Tên khác

Tên thường gọi:
Thiên đầu
thống, Ong bầu, Trái keo.

Tên khoa học: Cordia dichotoma Forst. f.
(C. obliqua Wall.)

Họ khoa học: thuộc họ Ngút – Cordiaceae.

Cây Thiên đầu thống

(Mô tả, hình ảnh cây Thiên đầu thống, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)

Mô tả:

Cây thiên đầu thống

Cây
gỗ cao 3-8m, với nhánh trắng trắng. Lá xoan, tròn hay gần
như hình tím ở gốc, tròn hay hơi thót lại và tù ở chóp, dài
7-15cm, rộng 5-8cm, cứng, hơi dai, nhẵn ở mặt trên, có lông
mềm ở mặt dưới. Hoa nhỏ, trắng nhiều, thành cụm hoa hình
tháp hay dạng ngù ở ngọn hoặc ở đầu các nhánh bên ngắn, dài
10cm. Quả hình trứng, nhẵn, bóng, khi chín màu vàng hay hồng
nhạt với hạch trắng, dài 25mm hay hơn, mang đài tồn tại;
hạch cứng, có 2-4 ô trong lớp nạc nhớt như keo; đài mang hoa
phình to.

Hoa tháng
4-6, quả tháng 9-10.

Bộ phận dùng:

Rễ, quả – Radix et Fructus Cordiae Dichotomae.

Nơi sống và thu hái:

Loài phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Việt Nam, Campuchia
tới châu Ðại Dương. Thường gặp ở vùng đồng bằng và trung du
nhiều nơi của nước ta, cùng thường được trồng lấy bóng mát.
Thu hái các bộ phận của cây quanh năm. Dùng tươi hay phơi
khô.

Thành phần hóa học:

Vỏ chứa 20% tanin. Quả chứa một chất nhầy và nhớt dính.

Vị thuốc Thiên đầu thống

(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ….)

Tính vị, tác dụng:

Quả có tác dụng trừ giun, lợi tiểu, làm nhầy long đờm, nhuận tràng. Lá
có tác dụng tiêu viêm giảm đau. Vỏ có tác dụng hạ nhiệt. Ở
Trung Quốc, rễ và quả được xem như có vị hơi ngọt, tính bình;
có tác dụng hành khí chỉ thống, hoá đàm chỉ khái.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Quả ăn được. Ở Ấn Độ, dùng trị bệnh đường tiết niệu, bệnh
về phổi và lá lách.

Dịch vỏ
trị cúm. Vỏ sắc uống dùng trị đầy hơi và sốt, người ta
thường sắc uống xem như là bổ. Ở Java thường dùng phối hợp
với vỏ Lựu để trị lỵ và sốt rét.

Hạch quả
tán bột dùng đắp trị bệnh nấm tóc.

Lá dùng
đắp trị ung nhọt và trị đau đầu. Cũng dùng trị các loại viêm
và u bướu. Có nhiều nơi dùng chữa bệnh thiên đầu thống.

Ở Vân Nam
(Trung Quốc), rễ và quả dùng trị tâm vị khí thống, thấp
nhiệt ỉa chảy, viêm nhánh khí quản cấp và mạn tính. Ở Quảng
Tây, rễ dùng trị đau xoang dạ dày, viêm dạ dày ruột.

Đơn thuốc:

Trị thiên đầu thống: Lá Thiên đầu thống khô 8-12g sắc uống.
Ðồng thời lấy lá tươi giã nhỏ đắp vào thái dương (Kinh
nghiệm dân gian ở Vĩnh Phú).

Nơi mua bán vị thuốc Thiên đầu thống đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Thiên đầu thống ở đâu?

Thiên đầu thống là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Thiên đầu thống được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Thiên đầu thống tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay thien dau thong, vi thuoc thien dau thong, cong dung thien dau thong, Hinh anh cay thien dau thong, Tac dung thien dau thong, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Nhót tây, tác dụng chữa bệnh của Nhót tây

Nhót tây

Tên khác:

Tên thường gọi: Nhót tây còn có tên
Phì phà, nhót Nhật Bản, Tỳ bà diệp (là lá khô của cây Nhót tây).

Tên khoa học:
Ẻiobotrya japonica Lindl.

Họ khoa học: Thuộc họ Hoa
hồng Rosaceae.

Cây Nhót tây

(Mô tả, hình ảnh cây Nhót tây, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Hình ảnh cây tỳ bà diệp, tỳ bà diệp

Cây nhót tây hay tỳ bà diệp là một cây cao 6-8cm, rộng
3-8cm, phía trên có răng cưa, mặt dưới có nhiều lông, màu
xám hay vàng nhạt, hoa rất nhiều, gần như không có cuống,
mọc thành chùm, đường kính 15-20mm, có lông màu hung đỏ. Quả
thịt hơi hình cầu, hơi có lông, chín có màu vàng, dài 3-4cm,
đỉnh quả có hình mắt quanh mép mang đài tồn tại, thịt dày có
4 hạch đơn, hơi dày, mỗi hạch mang 1-2 hạt không phôi nhũ,
mùa quả chín vào tháng 4-5.

Phân bố:

Cây trồng và mọc hoang nhiều nơi ở Việt Nam, nhiều nhất ở
vùng Cao Bằng, Lạng Sơn. Lá hái vào tháng 4-5, cần lau sạch
lông, thái nhỏ, phơi hay sấy khô mà dùng, nhân hạt tỳ bà gọi
là tì bà nhân.

Bộ phận dùng:

Lá, lấy lá bánh tẻ (tức dày, không già, không non) và Quả tỳ bà (tỳ bà diệp).

Mô tả dược liệu

Lá khô dài hình bầu dục tròn, dài 12 ~ 25 cm, rông 4 ~
9cm. Lá ngay thẳng dần nhọn, phần đáy hình nêm, phần
trên rìa răng cưa, phần đáy đủ rìa. Mạch lưới hình lông
vũ, mặt dưới mạch trong dày lên. Mặt lá màu xanh tro,
sắc cọ vàng hoặc sắc cọ đỏ, mặt trên bóng láng; măt dưới
lông nhung sắc cọ. Cuống lá ngắn, lá chất sừng mà giòn.
Không mùi, vị hơi đắng. Dùng lá to, sắc xanh xám, không
rách nát là tốt.

Bào chế

– Tỳ bà diệp : chải bỏ lông tơ, dùng nước rửa sạch, hơi
ướt, cắt sợi, phơi khô. Hoặc dùng miếng vải
chùi sạch lông, lấy nước cam thảo lại chùi sạch, lau cho
khô bôi mỡ sữa lên khắp lá mà nướng qua (Lôi Công Bào
Chích Luận).


Tẩm gừng sao vàng hoặc tẩm mật
sao vàng (tuỳ theo bệnh).

– Tỳ bà diệp chích mật: Lấy Tỳ bà diệp sợi, thêm mật ong
luyện chín và nước sôi lượng thích hợp, trộn đều, đậy
kín cho ngấm qua, bỏ vào trong chảo dùng lửa nhỏ sao đến
khi không dính tay là độ, lấy ra, để nguội. (Cứ 100 cân
Tỳ bà diệp tơ, dùng mật ong luyện chín 26 cân)

– Lôi công bào chích luận: Sau khi hái được Tỳ bà diệp,
vải thô lau sạch lông, dùng nước Cam thảo rửa qua 1 lần,
lại dùng bông tơ lau cho khô, mỗi 1 lượng dùng bơ 1 phân
nướng vậy, bơ hết là độ.

– Cương mục: Trị bệnh bao tử dùng nước gừng quét nướng,
trị bệnh phổi dùng nước mật quét nướng thì tốt.

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Chọn
lá xanh, to, bỏ lá vàng, nát. Để cái sàng trên một chậu
nước vừa đủ ngập. Để lá trên mặt sàng, dùng bàn chải mềm
chải hết lông cho kỹ. Nếu không nó sẽ gây ngứa cổ và ho.
Thái nhỏ, phơi khô (dùng sống).

Bảo quản:

Thu hái về cần chế biến ngay, nếu không 2 – 3 hôm bị úa,
thối.

Để nơi khô ráo, thoáng, tránh
làm vụn nát. Bào chế rồi đậy kín, không nên để lâu

Thành phần hóa học

Trong lá có một chất saponin, vitamin B, chừng 2,8mg trong 1g lá (theo Từ Quốc Quân).

Theo Arrhur và Hui (Chem, Soc., 1954 và CA.. 1955) trong tì bà diệp có axit ursolic C20H48O3 axit oleanic và caryophylin.

Trong hạt có amyđalin và HCN.

Vị thuốc Tỳ bà diệp

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tính vị:

Theo tài
liệu cổ, Tì bà diệp có tính vị đắng, tính bình.

Quy kinh:

Vào 2 kinh
phế và vị.

Tác dụng:

Có tác dụng mạnh thanh phế hòa vị, giáng khí hóa
đờm, dùng chữa bệnh do nhiệt mà sinh ho, nhiều đờm,nôn khan,
miệng khát.

Công dụng:

Chữa ho nôn mửa, giúp sự tiêu hóa, phụ nữ
có thai nôn mửa. Nước sắc dùng ngoài để rửa vết thương.

Liều dùng:

Liều
dùng ngày uống 6-12g dưới dạng thuốc sắc.

Kiêng kỵ:

Người hư hàn mà nôn mửa hoặc do phong hàn thì không nên dùng.

Ứng dụng lâm sàng của Tỳ bà diệp

Chữa ho, viêm khí quản mãn tính:

 Tì bà diệp 20g (lau sạch hết lông), khoản đông hoa l0g, cam thảo 5g, nước 600ml. sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày (Diệp Quyết Tuyền). 

Chữa đổ máu cam: 

Tì bà diệp (lau sạch lông), sao vàng, tán nhỏ. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4g bột, chiêu bằng nước chè.

Trị Tỳ Vị hư nhược sinh ói mữa:

Bán hạ 4g, Mao căn 80g, Nhân sâm 4g, Phục linh 20g, Sinh
khương 7 lát, Tỳ bà diệp 8g. Sắc uống. (Tỳ Bà Diệp ẩm –
Loại Chứng Phổ Tế Bản Sự Phương).

Trị trúng thử (cảm nắng) đầu váng, hoa mắt:

Tỳ bà diệp 20g, Chích thảo 40g, Đinh hương 20g, Hậu phác
20g, Hương nhu 30g, Mạch môn 40g, Mao căn 40g, Mộc qua
40g, Trần bì 20g, Tỳ bà diệp 20g, thêm Gừng 3 lát. Tán
nhỏ mỗi lần dùng 12-14g, hoặc sắc uống. (Tỳ Bà Diệp Tán).

Trị chứng quy hung (ngục nhô ra như con rùa):

Tỳ bà diệp, Bạc hà, Bách hợp, Bối mẫu, Sa sâm, Tang diệp,
Thiên hoa phấn, Tiền hồ, Tô tử, Xạ Can, Sinh khương.
Liều tuỳ chứng sắc uống. (Tỳ Bà Diệp Thang).

Trị Phế ho do phong nhiệt:

Tỳ bà diệp 12g Cam thảo 4g, Hoàng bá 4g, Hoàng liên 4g,
Nhân sâm 4g, Tang bạch bì 8g,. Sắc uống. (Tỳ Bà Thanh
Phế Ẩm gia vị – Ngoại Khoa Đại Thành).

Trị ho hen (do phế nhiệt):

Tỳ bà diệp chích mật 12g, Tang bạch bì 14g, Bạch tiền
12g, Cát cánh 8g. Sắc uống ngày một thang. (Kinh Nghiệm
Dân Gian).

Trị buồn nôn và nôn (do Vị nhiệt):

Tỳ bà diệp 12g, Trúc nhự 12g, Lô căn 12g, Cam thảo chích
6g. Sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

Tham khảo

So sánh:

Thường dùng lá cây Bồng bồng (Bảng
biểu), còn gọi là Nam Tỳ bà (Calotropisgigantea R.Br ),
Họ Thiên lý (Asclepiadaceae) để trị ho hen, Cách bào chế
như trên. Thường 10kg lá tươi mới được 1 kg lá khô thái
nhỏ.

Không nhầm lẫn nhót tây – nhót Nhật Bản (tỳ bà diệp) với
cây nhót (Elaeagnuas
latifolia L.)

Khi sử dụng cần tránh nhầm lẫn với vị thuốc nhót tây,
còn gọi nhót Nhật Bản, hay tỳ bà diệp. Nhót tây mọc
hoang và được trồng ở nhiều ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Nội…
Nhót tây cao tới 6 – 8m. Lá mọc so le, hình mác, có răng
cưa, dài 12 – 30cm, rộng 3 – 8cm, phía mặt dưới của lá
có rất nhiều lông màu xám hay vàng nhạt. Đây là đặc điểm
nổi bật để phân biệt với nhót. Lá nhót tây cũng được sử
dụng để trị ho, hen.

Nơi mua bán vị thuốc Nhót tây đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Nhót tây ở đâu?

Nhót tây là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Nhót tây được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Nhót tây tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay nhot tay, vi thuoc nhot tay, cong dung nhot tay, Hinh anh cay nhot tay, Tac dung nhot tay, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Cây nhót, tác dụng chữa bệnh của Cây nhót

Cây nhót

Tên khác

Tên thường gọi: Cây nhót Còn có tên
Cây lót, Hồi đồi tử.

Tên khoa học Elaeagnuas latifolia L.

Họ khoa học: Thuộc họ
Nhót Eleaeagnceae.

Cây Nhót

(Mô tả, hình ảnh cây Nhót, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)

Mô tả:

Hình ảnh cây Nhót

Cây nhỡ cành dài mềm có khi có gai, lá hình bầu dục mọc so
le nguyên, mặt trên màu xanh có lấm chấm những lông nhỏ hình
sao trông mắt thường như hạt bụi, mặt dưới trắng bạc bóng
đầy lông mịn hình sao. Hoa không tràng, chỉ có 4 lá đài, nhị
4. Quả nhót hình bầu dục, khi chín có màu đỏ tươi, trên phủ
rất nhiều lông trắng hình sao, vị chua.

Phân bố:

Nhót thường được nhân dân trồng lấy quả để ăn và nấu canh,
làm thuốc người ta dùng lá, rễ và quả, dùng tươi hay phơi
khô.

Thành phần hóa học

 Lá nhót chứa tanin, saponosid, polyphenol. Quả nhót chứa rất nhiều chất dinh dưỡng, được dùng để nấu canh chua, vị thơm; quả nhót xanh, thái ngang dày 3 – 5mm, phơi hoặc sấy khô để làm thuốc.

Vị thuốc từ cây nhót

(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ….)

Tính vị, Quy kinh

Quả nhót có vị chua, chát, tính bình, vào các kinh phế đại tràng, có tác dụng chỉ ho, trừ đờm, bình suyễn, chỉ tả. Lá có vị chát có tác dụng chỉ ho, bình suyễn, giảm sốt. Nhân hạt nhót có tác dụng sát khuẩn, trị giun sán.

Công dụng
và liều dùng:

Ngoài công dụng để ăn quả, người ta còn
dùng các bộ phận khác của cây nhót như sau:

Lá nhót dùng
tươi hay sấy khô chữa lỵ, cảm sốt, hen xuyễn, nhiều đờm với
liều 6 -10g mỗi ngày, dưới dạng bột hay thuốc sắc.

Quả nhót
chữa lỵ, ỉa chảy, nhân có tác dụng sát trùng, trị giun sán.

Rễ nhót nấu
nước tắm chữa mụn nhọt, không kể liều lượng. Rễ còn có tác dụng cầm máu, giảm đau, thường dùng dưới dạng thuốc sắc, dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

Liều dùng hằng ngày: quả 8 – 12g (5 – 7 quả khô), lá tươi 20 – 30g, lá và rễ (khô) 12 – 16g.

Dùng ngoài dưới dạng nước tắm, rửa mụn nhọt, không kể liều lượng.

Tham khảo

Theo các thực nghiệm về sinh học, lá nhót có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều chủng vi khuẩn gram dương và gram âm; đặc biệt đối với các chủng trực khuẩn lỵ: Shigella dysenteria, Shigella shiga, Shigella flexneri, Shigella sonnei. Trên động vật thí nghiệm, lá nhót có tác dụng chống viêm cấp và mạn tính; tác dụng tăng cường sức co bóp của tử cung.

Nơi mua bán vị thuốc Cây nhót đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Cây nhót ở đâu?

Cây nhót là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Cây nhót được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Cây nhót tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay cay nhot , vi thuoc cay nhot , cong dung cay nhot , Hinh anh cay cay nhot , Tac dung cay nhot , Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Cây nhàu, tác dụng chữa bệnh của Cây nhàu

Cây nhàu

Tên khác:

Tên dân gian: cây ngao, nhầu núi, giầu, noni

Tên khoa học: Morinda citrifolia L

Họ khoa học: Thuộc họ cà phê ( Rubiaceae )

Cây nhàu

( Mô tả, hình ảnh cây nhàu, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng
dược lý
….)

Hình ảnh cây nhàu, cây nhàu, vị thuốc cây nhàuMô tả:

Cây nhàu là một cây thuốc quý, cây cao chừng 6 – 8m, thân nhẵn, thường mọc hoang ở nơi ẩm
thấp, dọc bờ sông suối. Cây có nhiều cành to, lá mọc đối hình
bầu dục, nhọn ở đầu, dài 12 – 15 cm. Hoa nở vào tháng 1 – 2, quả
chín vào tháng 7 – 8. Quả hình trứng, xù xì, dài chừng 5 – 6 cm,
khi non có màu xanh nhạt, khi chín có màu trắng hồng, mùi nồng
và cay. Ruột quả có
một lớp cơm mềm ăn được, chính giữa có một nhân cứng. Nhân dài
hừng 6 – 7 mm, ngang chừng 4 – 5 mm, có 2 ngăn chứa 1 hạt nhỏ
mềm

Phân bố thu hái chế biến:

Cây nhàu mọc hoang tại vùng đông nam á, tây ấn, đông polynesia,
Tây ấn, hawaii. ở Việt Nam thường mọc nhiều ở các tỉnh phía nam.

Bộ phận dùng làm thuốc: Quả, lá,
vỏ, rễ

Thành phần hóa học:

Vỏ, quả và rễ chứa glucozit anthraquinonie,
alkaloids, polysaccharides, sterol (quả và lá ), riêng quả còn
có proxeronine, coumarin ….

Tác dụng dược lý:

Nhuận tràng nhẹ và lâu dài,
Lợi tiểu nhẹ

Làm êm dịu thần kinh trên thần kinh giao cảm

Hạ huyết ápQuả nhàu, vị thuốc cây nhàu,hình ảnh quả nhàu

Loại bỏ độc tố: Tăng khả năng hấp thụ, tiêu hóa, sử dụng
vitamin, thảo dược và khoáng chất. Có khả năng chống oxy hóa cao
giúp ngăn chặn sự hủy hoại những gốc tự do.

Giảm đau: Chữa những cơn đau trong cơ thể như đau lưng, cổ, đau
cơ, thần kinh và những cơn đau như căng thẳng, đau nửa đầu.

Hỗ trợ hệ miễn dịch: Kích thích việc sản xuất những tế bào T –
tế bào đóng vai trò

Chống viêm: Có tác dụng trong việc chữa các bệnh liên quan đến
cơ và khớp như bệnh viêm khớp, hội chứng nhức xương cổ tay. Giảm
đau và giảm sưng vết thương với triệu chứng như vết thâm tím,
căng da và bỏng. Hiệu quả trong việc chữa trị vết loét, ngừa
phát ban.

Vị thuốc cây nhàu

( Công dụng,Tính vị, quy kinh, liều dùng …. )

Công dụng

Quả nhàu Ăn với muối dễ tiêu, nhuận tràng làm thuốc điều kinh,
trị băng huyết, bạch đới, ho cảm, hen, thüng, đau gân, đái đường.
Nướng chín ăn để chữa lỵ. Ăn ngày 1-3 quả. Vì mùi hăng, nồng và
cay nên khó ăn được nhiều.

Lá nhàu: Giã nát đắp chữa mụn nhọt, mau lên da non. Sắc uống
chữa đi lỵ, chữa sốt và làm thuốc bổ, lá nhàu còn dùng nấu canh
lươn ăn bổ. Vỏ cây nhàu: Nấu nước cho phụ nữ sau khi sanh uống
bổ máu.

Rễ nhàu: Ngoài công dụng nhuộm màu đỏ quần áo vải lụa, người
Việt Nam đào về thái nhỏ, sao vàng ngâm rượu uống chữa nhức mỏi,
đau lưng (có khi dung quả nhàu non, thái mỏng, sao khô thay rễ).

Rễ nhàu được dùng làm thuốc chữa
cao huyết áp, một số hiệu thuốc
chế thành cao rễ nhàu. Liều dùng mỗi ngày uống 30 – 40g, uống
như nước chè, sau chừng 15 ngày sẽ có kết quả. Nhân dân miền nam
việt nam thường dùngnhàu làm thuốc điều kinh, hạ huyết áp, trị
băng huyết, khí hư, bạch đới, viêm phế quản, ho hen, cảm mạo
…(Đỗ Tất Lợi -Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam )

Theo Dược thảo toàn thư của ANDREWCHEVALLIER FINMH ( Nhà xuất
bản Tổng hợp TP HCM xuất bản năm 2006) thì “Từ cuối những năm
1990 công dụng thuốc của cây noni lan nhanh và hiện nay được
dùng làm thuốc ở dạng thức ăn có những hiệu quả bất ngờ. nó được
dùng để chữa các bệnh như béo phì, Tiểu đường, ung thư, đau nhức,
giảm khả năng miễn dịch, cao huyết áp, bệnh tim và suy nhược…
với một bảng danh sách các bệnh như thế này nhiều người hoài
nghi về giá trị thuốc của cây noni. Tuy nhiên quả và nước ép của
cây noni hầu như không gây hại, có tác dụng chữa nhiều bệnh mạn
tính như đau nhức, các bệnh nhiễm trùng như viêm khớp, bệnh tim,
các bệnh về tuần hoàn và ung thư, trong truyền thống nước ép
noni còn dùng làm nước súc miệng. Nước ép của cây noni là thức
uống tốt nhất khi dạ dày trống rỗng.

Nghiên cứu: Cuộc nghiên cứu còn hạn chế về cây noni cho rằng quả
của cây có tiềm năng thuốc quan trọng. Một số nghiên cứu cho
rằng quả của cây noni có đặc tính giảm đau, kích thích miễn dịch
và chống ung thư. Có nghiên cứu cho rằng cây noni chứa lượng
Proxeronine hợp lý mà cơ thể cần để sản xuất ra xeronine. Chất
alkaloids này hoạt động trong các tế bào của cơ thể, giúp cơ thể
chống lại nhiễm trùng, làm lành và hổ trợ hoạt động của tế bào.
Khi bị căng thẳng hay nhiễm trùng, nhu cầu của cơ thể về
xeronine tăng lên, nhiều người thiếu Proxeronin để có thể duy
trì đủ lượng xeronine cần thiết.”

Chính vì cây noni không có độc tính mà lại chữa được nhiều bệnh,
nên có rất nhiều công ty dược chế nước ép chiết xuất từ trái
nhàu với tên noni dùng để uống hàng ngày, chữa và phòng bệnh.

Cách dùng, liều dùng:

Rễ cây nhàu 20-30g khô/ngày, lá tươi 8-20g.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc nhàu

Chữa huyết áp cao

Rễ nhàu 30-40g/ngày, sắc uống thay nước chè, sau 2 tuần là có
kết quả, sau đó giảm bớt liều, uống liên tục 2,3 tháng.

Nhức mỏi tay chân, đau lưng:

Quả nhàu non thái mỏng sao khô, 300g ngâm trong 2 lít rượu 30-40
độ sau 2 tuần, uống ngày 2 lần, lần 1 ly con 30-40ml.

Chữa lỵ, tiêu chảy, cảm sốt:

Lá nhàu tươi 3-6 lá tươi rửa sạch nấu với 500ml nước còn 200ml
chia 2 lần uống/ngày. Uống liên tục 2-5 ngày.

Chữa nhức đầu kinh niên, đau nửa đầu:

Rễ nhàu 24g, hạt muồng trâu 12g, cối xay 12g, rau má 12g, củ gấu
(sao, tẩm) 8g. Đổ nửa lít nước, sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần
uống trong ngày, uống lúc thuốc còn nóng.

Chữa đau nhức do phong thấp:

Rễ cây nhàu 20g, dây đau xương 20g, củ Khúc khắc (Thổ phục linh)
20g, rễ cỏ xước 20g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang,
chia 2-3 lần uống trong ngày. * Chữa bệnh: Nhiều tài liệu khoa
học đã cho thấy hữu ích của quả nhàu đối với dạ dày (bệnh tiêu
chảy, ợ nóng, buồn nôn, viêm ruột kết, loét dạ dày), cơ quan
sinh dục (những vần đề về kinh nguyệt, nhiễm nấm men), gan và lá
lách (bệnh đái đường, tuyến tụy), hệ hô hấp (hen suyễn, viêm
xoang, bệnh khí thủng), hệ thống nội tiết (bệnh tuyến giáp và
tuyến thượng thân), hệ tim mạch (bệnh tim, huyết áp cao, đột quỵ),
hệ thần kinh (stress, suy nhược cơ thể, trí nhớ, năng lượng),…

Chữa mất ngủ, suy nhược thần kinh, huyết áp cao:

Rễ nhàu 24g, Thảo quyết minh (sao thơm) 12g, rau má 8g, Thổ phục
linh 8g, vỏ bưởi 6g, gừng củ 3 lát. Đổ nửa lít nước, sắc còn
250ml. Chia làm 2 lần uống trong một ngày (uống nóng).

Chữa rối loạn kinh nguyệt ở người cao huyết áp:

Quả nhàu 20g, Ích mẫu 20g, Hương phụ (củ gấu) tẩm dấm sao 12g,
Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống
trong ngày.

Chữa đau lưng do thận:

Rễ nhàu 12g, rau ngót 8g, cối xay 8g, dây gùi 8g, ngó bần 8g,
đậu săng 8g, tầm gửi cây dâu 8g, rễ ngà voi 8g, ngũ trảo 12g. Đổ
nửa lít nước, sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong 1 ngày (uống
nóng).

Chữa táo bón ở người cao huyết áp:

Ăn quả nhàu với chút muối.

Tham khảo

Cách sử dụng quả nhàu có hiệu quả

Ngoài cách sắc uống, còn có thể dùng theo các cách sau:

Uống nước ép từ quả nhàu ngay khi bụng còn đói. Uống từng ngụm
nhỏ, giữ trong lưỡi và ở cuống họng – điều này đặc biệt tốt đối
với những người bị trầm cảm, stress, bị chấn thương…

Dùng nước ép thoa lên da đầu để cải thiện tình trạng của tóc và
da đầu.

Chà xát quả tươi lên da để chữa bệnh nấm da và những bệnh liên
quan đến da hoặc những vết bầm tím hay những vùng da, xương bị
đau. Cũng có thể ngâm 1 lượng nhàu tươi giã nhuyễn vào nước ép
quả nhàu và nước ấm, tạo thành một miếng đắp và đắp lên vùng da
bạn muốn giảm đau.

Còn nếu bạn muốn ăn quả Nhàu tươi thì hái quả Nhàu chín cây chấm
muối ăn ngay hoặc quả Nhàu già gần chín (mắt quả mở to và chuyển
từ màu lục sang trắng hồng), đem vào gấm trong hủ muối cho chín
mùi, ăn ngày 1-2 quả. Ăn Nhàu tươi hoặc uống thuốc nhàu thường
xuyên rất tốt chứ không có hại gì. Vì nhàu cung cấp cho ta một
enzim, giúp cơ thể tiết ra endorphin, một chất được gọi là ma
túy nội sinh, giúp ta cảm thấy vui vẻ khoan khoái, giảm đau,
chống buồn phiền, giảm căng thẳng thần kinh (stress), nhờ đó
giảm huyết áp. Dùng liều cao gấp đôi, có thể giúp các cơn nghiện
rượu, nghiện thuốc lá và cả ma túy nếu người nghiện có quyết tâm
cao để cai.

Nếu không có nhiều thời gian có thể dùng quả khô hoặc chế phẩm
trà túi lọc, pha uống như trà bình thường.

Lá nhàu non nấu canh với lươn, thịt bò bồi bổ cho người vừa lành
bệnh, người bị suy nhược cơ thể rất hiệu quả, nhanh hồi phục sức
khỏe.

Liều dùng đối với nước ép quả nhàu

Theo những nghiên cứu mới nhất của các nhà khoa học thì:

• Những người khỏe và trẻ tuổi nên uống mỗi ngày khoảng 30ml.

• Đối với người lớn tuổi hơn, uống 60ml mỗi ngày, buổi sáng và
cuối chiều.

• Nếu bắt đầu chữa bệnh bằng nước ép từ quả nhàu, tháng đầu tiên
nên uống khoảng 160ml/ngày.

• Người bị chấn thương đột ngột hoặc bị giải phẫu nên uống
180-240ml/ngày, sau đó uống đều đặn từ 90-120ml/ngày.

• Những người mắc những bệnh nguy hiểm như ung thư, tiểu đường
nên uống thường xuyên từ 180-240ml/ngày.

• Đối với những trường hợp bệnh nguy hiểm đến tính mạng, nên
uống từ 480-600ml/ngày chia thành từng phần nhỏ uống theo giờ,
nếu khó uống hết lượng này. Bệnh về mắt thì có thể nhỏ từng giọt
nhỏ vào mắt.

Nơi bán cây nhàu?

Hiện tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường có bán dịch chiết
nguyên chất của quả nhàu. Dịch chiết quả nhàu được đóng thành
chai, tiện cho người dùng bảo quản và sử dụng. Báo giá: Liên hệ
035.2345.848

Tag: cây nhau, vi thuoc cay nhau, noni, cong dung cua cay nhau,
tac dung cua cay nhau, thuoc nam

Nơi mua bán vị thuốc Cây nhàu đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Cây nhàu ở đâu?

Cây nhàu là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Cây nhàu được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Cây nhàu tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay cay nhau, vi thuoc cay nhau, cong dung cay nhau, Hinh anh cay cay nhau, Tac dung cay nhau, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Cây Nghể, tác dụng chữa bệnh của Cây Nghể

Cây nghể

Tên khác

Tên thường gọi: Cây Nghể còn
gọi là Thủy liễu, Lạt liễu, Rau nghể.

Tên tiếng Trung: 水蓼

Tên khoa học: Polygonum hydropiper.

Họ khoa học: Thuộc họ rau
răm Polygonaceae

Cây Nghể

(Mô tả, hình ảnh cây Nghể, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…).

Mô tả:

Hình ảnh Cây nghể

Nghể là một loại cỏ mọc hoang, sống hằng năm, có thể cao
tới 70-80cm, có nhiều cành, lá hình mác, có cuống ngắn, dài
4-6cm, rộng 10-13mm, những lá trên nhỏ và hẹp hơn, bẹ chìa
mỏng và phát triển. Hoa đỏ mọc thành bông ở đầu cành hay kẽ
lá, bao hoa 4, nhị 6.

Phân bố:

Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta, đặc biệt ở những nơi
ẩm thấp, khi cây ra hoa hái toàn cây về phơi chỗ mát.

Thành phần hóa học

Trong cây nghể có chứa các chất oxymetylanthraquinon và 2-2,5% dẫn xuất flavon: ramnazin, isoramnetin và rutin, axit polygonic, hyperin, chất pecsicarin, chất pecsicarin-7-metyleste.

Chất hyperin tan trong nước, độ chảy 236- 238°.

Chất pecsicarin tan trong cồn, độ chảy 280°.

Tác dụng dược lý:

Theo nghiên cứu của Liên xô cũ (Gindech p. I. và F. V. Ivanôv, 1951) thì trong cây nghể có chất polygopiperin có tác dụng giúp sự co bóp tử cung, vitamin K và dẫn xuất flavon rutin có tác dụng giảm sự thấm và tăng sức chịu đựng của mao mạch.

Vị thuốc Cây Nghể

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính vị:

Toàn cây có vị cay nóng, thơm. Khi khô vị sẽ mất đi.

Công dụng
và liều dùng:

Nghể dưới hình thức cao lỏng có tác dụng
cầm máu, dùng trong trường hợp băng huyết trong sản khoa,
liều dùng cao lỏng 30-40 giọt, ngày uống 3-4 lần, còn có tác
dụng làm thuốc chữa giun nhuận tràng, thông tiểu, chữa rắn
cắn.

Ứng dụng lâm sàng của Cây nghể

Chữa rắn cắn:

Nghể 25 ngọn, lá phèn đen 25 lá, thuốc lào một điếu (viên tròn bằng hạt ngô), hồng hoàng một cục bằng hạt đậu xanh. Cả 4 vị giã nhỏ. Thêm một bát nước đun sôi để nguội, lọc lấy nước, cho vài hạt muối vào rồi uống. Chia làm 3 lần trong ngày. Bã đắp vào nơi rắn cấn. Thời gian điều trị chừng 3 ngày (kinh nghiệm nhân dân).

Tham khảo:

Ở Việt Nam thân và lá nghể được nhân dân dùng làm thuốc chữa giun, nhuận tràng, thông tiểu, chữa rắn cắn.

Gẩn đây nhân dân Trung Quốc và Việt Nam phát hiện thấy nghể có tác dụng diệt dòi và bọ gậy: Nước ngâm 5% diệt 80% bọ gậy hoặc diệt 50% dòi sau 3 ngày (72 giờ). Bọ gậy sẽ sinh ra muỗi-dòi sẽ sinh ra ruồi.

Nơi mua bán vị thuốc Cây nghể đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Cây nghể ở đâu?

Cây nghể là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Cây nghể được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Cây nghể tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay cay nghe , vi thuoc cay nghe , cong dung cay nghe , Hinh anh cay cay nghe , Tac dung cay nghe , Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Cây muớp sát, tác dụng chữa bệnh của Cây muớp sát

Cây mướp sát

Tên khác

Tên thường gọi: Cây mướp sát Còn
gọi là Sơn dương tưe, Hải qua tử, da krapur.

Tên khoa học Cerbera odollam Gaertn.

Họ khoa học: Thuộc họ
Trúc đào Apocynaceae.

Cây Mướp sát

(Mô tả, hình ảnh cây Mướp sát, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)

Mô tả:

Cây nhỡ, có khi cao tới 10m. Vỏ thân xù xì, dày; gỗ mềm. Lá
mọc so le, mặt trên nhẵn bóng, thường tập trung ở đầu cành.
Cụm hoa hình xim ở đầu cành; hoa màu trắng, ở giữa màu hồng
đỏ, có mùi thơm. Quả hạch, hình trái xoan, to. Toàn cây có
nhựa mủ màu trắng.

Phân bố:

Cây mọc hoang ở vùng ven biển và hải đảo.

Bộ phận
dùng:

Hạt, thu hái khi quả chín. Phơi khô; đập vỡ hạt
lấy nhân ép dầu. Hạt rất độc.

Thành
phần hóa học:

Hạt chứa glucosid : Cerberin, cerberosid,
neriifolin, thevetin.

Công dụng:

Dầu hạt bôi lên da chữa ghẻ, ngứa hoặc bôi lên tóc trừ chấy.
Các glucosid chiết được từ hạt dùng chữa bệnh suy tim. Có
nơi dùng vỏ cây hoặc lá làm thuốc tẩy. Cần rất thận trọng vì
độc.

Nơi mua bán vị thuốc Cây mướp sát đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Cây mướp sát ở đâu?

Cây mướp sát là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Cây mướp sát được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Cây mướp sát tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay cay muop sap, vi thuoc cay muop sap, cong dung cay muop sap, Hinh anh cay cay muop sap, Tac dung cay muop sap, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Me rừng, tác dụng chữa bệnh của Me rừng

Me rừng

Tên khác:

Tên thường gọi: Me
rừng, Chùm ruột núi, Du cam tử, Ngưu cam tử, Dư cam tử
.

Tên khoa học: Phyllanthus emblica L

Họ khoa học: Thuộc họ Thầu
dầu – Euphorbiaceae.

Cây Me rừng

(Mô tả, hình ảnh Cây Me rừng, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Cây nhỡ cao 5-7m, có
khi hơn. Lá nhỏ xếp sít nhau thành hai dây, nom như lá kép
lông chim. Hoa nhỏ, màu vàng, mọc thành tán ở nách lá. Quả
thịt, hình cầu to bằng quả táo ta, có khía rất mờ.

Ra hoa
tháng 4, tháng 5.

Nơi sống và thu hái:

Cây của
phân vùng Ấn Ðộ, Malaixia, mọc hoang ở vùng rừng núi, thường
gặp ở chỗ sáng. Thu hái quả vào mùa thu đông, dùng tươi hay
phơi khô để dành. Thu hái lá vào hè thu, rễ và vỏ quanh năm,
dùng tươi hoặc phơi hay sấy khô.

Bộ phận dùng:

Quả, lá, vỏ cây
và rễ – Fructus, Folium, Cortex et Radix Phyllanthi Emblicae.

Thành phần hóa học:

Quả chứa
acid phyllemblic (6,3%), lipid (6%) acid gallic (5%) và
emblicol. Quả Me rừng là nguồn nguyên liệu tự nhiên của
vitamin C, trong vỏ quả có tỉ lệ 70-72%. Còn có acid mucic.
Quả khô chứa tanin và phức hợp keo mà thành phần chính là
acid phyllemblic. Hạt chứa dầu cố định, phosphatid và tinh
dầu. Vỏ cũng chứa tanin, leucodelphinidin. Lá cũng chứa
tanin.

Vị thuốc từ cây Me rừng

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính vị và tác dụng:

Quả có vị
chua ngọt, hơi chát, tính mát. Có tác dụng hạ nhiệt, tiêu
viêm, nhuận phế hoà đàm, sinh tân chỉ khát. Ở Ấn Ðộ người ta
cũng dùng làm thuốc làm mát, lợi tiểu, nhuận tràng.

Lá có vị
cay, tính bình; có tác dụng lợi tiểu.

Rễ có vị đắng chát,
tính bình có tác dụng thu liễm, hạ huyết áp. Vỏ cũng có tác
dụng thu liễm. Hoa làm mát, hạ nhiệt, nhuận tràng.

Ứng dụng lâm sàng của Me rừng

Chữa cảm mạo phát sốt:

Quả me rừng 10 – 30g, sắc lấy nước uống trong ngày, chia làm nhiều lần.

Chữa tăng huyết áp:

Rễ cây me rừng 15 – 30g, sắc lấy nước uống trong ngày.

Làm lợi tiểu:

Lấy 10 – 20g vỏ thân cây me rừng sắc lấy nước uống nhiều lần trong ngày. Hoặc lấy 10 – 20g lá me rừng sắc lấy nước uống. Cũng có thể cho râu ngô, mã đề sắc cùng lấy nước uống nhiều lần trong ngày.

Trị tiểu đường:

Quả me rừng 15 – 20g, ướp với muối ăn và uống hằng ngày.

Trị nước ăn chân:

Lấy quả me rừng giã lấy nước bôi vào chỗ chân bị nước ăn.

Chữa rắn cắn (chỉ sử dụng khi điều kiện không có y tế hoặc hỗ trợ khi đã được y tế cấp cứu):

Lấy vỏ cây me rừng giã nát pha chút nước rồi ép lấy nước cốt uống còn ba đắp nơi rắn cắn.

Tham khảo:

Tác dụng chữa bệnh của cây me rừng

Quả được dùng chữa:

1. Cảm mạo phát sốt;

2. Ðau họng, Đau răng, miệng khô phiền khát;

3. Ðái đường;

4. Thiếu
vitamin C.

Rễ
dùng chữa:

1. Huyết áp cao;

2. Ðau thượng vị, viêm ruột;

3.
Lao hạch bạch huyết.


dùng chữa:

1. Phù thũng;

2. Eczema, viêm da, mẩn ngứa.

Dùng
10-30g quả; 15-30g rễ, vỏ; 10-20g lá, dạng thuốc sắc.

Dùng
ngoài lấy lượng lá thích hợp nấu sôi tắm rửa.

Ở Ấn
Ðộ, người ta dùng quả khô để trị xuất huyết, ỉa chảy và lỵ,
dùng phối hợp với sắt để trị Thiếu máu, vàng da và chứng khó
tiêu. Nước lên men từ quả Me rừng dùng trị vàng da, khó tiêu
và ho. Bột nước quả Me rừng với dịch Chanh được dùng làm
ngưng lỵ trực khuẩn cấp tính. Dịch ứa ra khi chích quả, dùng
đắp ngoài, chữa viêm mắt. Hạt được dùng trị hen, viêm cuống
phổi và thiểu năng mật. Ở Thái Lan, quả cũng được dùng làm
thuốc long đờm, hạ nhiệt, lợi tiểu, trị ỉa chảy, chống bệnh
scorbut.

Nơi mua bán vị thuốc Me rừng đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Me rừng ở đâu?

Me rừng là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Me rừng được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Me rừng tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay Me rung , vi thuoc Me rung , cong dung Me rung , Hinh anh cay Me rung , Tac dung Me rung , Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Cây mắm, tác dụng chữa bệnh của Cây mắm

Cây mắm

Cây mắm chữa bệnh hủiTên
khác

Còn
gọi là mắm đen, mắm trắng, paletuvier, manglier

Tên khoa học Avicennia marna Vierrh vả.

Thuộc họ Cỏ
roi ngựa Verbenaceae.

Cây mắm

( Mô tả, hình ảnh cây Cây mắm, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng
dược lý
….)

Mô tả:

Cây khi còn non mọc thành bụi, nhưng lớn thành đại mộc cao đến 25m, thân hình trụ đường kinh có thể đến 1m. Cành non có lông tơ trơn; vỏ mỏng màu xám đen. Rễ phổi (phế căn) hình cây đủa chẻ làm hai mọc vươn khỏi mặt đất từ những rễ bò mọc cạn. Lá đơn, mọc đối: đầu lá tròn khi cây còn non, đổi thành hình trứng ngược khi cây lớn dần. Phiến lá dài 4-12 cm, rộng 2.5-4 cm; bìa lá thường cuốn xuống. Mặt trên của lá màu xanh lục, trơn ; mặt dưới có lông mịn màu vàng hung, có những đốm nhựa. Gân lá nổi rõ. Cuống lá dài 0.5-1 cm. Hoa nhỏ màu vàng-chanh, vàng-cam có mùi thơm, họp thành phát hoa kép từ 2-12 hoa, dày ở ngọn, thường có 3 nhánh hoa. Hoa được xem là lớn nhất trong các cây mắm , khi nở hết đường kính có thể đến 6-10 mm Quả thuộc loại manh nang, hình trứng, tròn ở gốc, đầu có mũi nhọn dài 2-3 cm, có khi đến 4cm. Vỏ quả màu xanh hay nâu có lông vàng mịn. Trong quả có một hạt dẹp, nẩy mầm trong nước..

Thành phần hóa học:

Ngoài luteolin 7-O-methylether, chrysoeriol 7-O-glucoside và isorhamnetin 3-O-rutinoside còn có thêm nhựng hợp chất phức tạp kết nối loại galctoside (Fitoterapia Số
71-2000).

Tác dụng dược lý:

Khả năng bảo vệ bao tử, chống ung loét:

Dịch chiết từ lá Avicennia officinalis có khả năng làm giảm sự bài tiết acid trong bao tử, giúp tăng sự bảo vệ màng nhày lót bên trong bao tử khi thử trên chuột lang (albino) Winster bị gây ung loét bằng diclofenac. Chuột đối chứng được cho dùng cimetidine để so sánh sự hiệu quả của dịch chiết. Liều dùng trong thử nghiệm là 62.6 và 125 mg/kg trọng lượng chuột. Hoạt tính được giải thích là do các polyphenol trong lá. (World Applied Sciences Journal Số 9-2010)

Hoạt tính kháng sinh:

Các dịch chiết bằng những dung môi khác nhau (hexane, benzene, ethylacetate, acetone và methanol) từ rễ và chồi non A. officinalis có khả năng kháng sinh (thử nghiệm theo phương pháp khuếch tán trên dĩa agar) trên các vi khuẩn cả gram + lẫn gram – như E.coli, Enterobacter aerogenes, K. pneumonia, B.subtilis, Pseudomonas aeruginosa, Streptococcus pyogenes, Staphylococ cus.aureus…Liều MIC được xác định ở các nồng độ hoạt chất được dùng từ 1.25, 2.5 và 5.0 mg/ microl.Dịch chiết bằng acetone có hoạt tinh kháng sinh mạnh nhất.(International Journal of Pharmaceutical Applications Số 2-2011)

Khả năng trị đau, chống sưng:

Dịch chiết thô bằng methanol từ lá A. officinalis có hoạt tinh chống sưng, phù khi thử trên chuột . Chuột bị gây sưng cấp tinh bằng carrageenin, sưng cận cấp tinh (subacute) bằng formalin và sưng kinh niên bằng hợp chất Freunds. Liều thử nghiệm được dùng 200 và 400 mg/kg bằng cach cho uống. Chất dùng so sánh là acetyl salicylic acid, chich qua màng phúc toan. Hoạt tinh này tùy thuộc vào liều dùng và được giải thich là do các triterpene như betulinic acid trong cây. Dịch chiết có hoạt tính chống sưng kinh niên tốt hơn là cấp tính. (International Journal of PharmTech Research Số
2-2011)

Tác dụng trên tế bào ung thư:

Dịch chiết bằng methanol có hoạt tính diệt tế bào ung thư của chuột loại Erlich ascites carcinoma. Dịch chiết cũng đảo nghịch được các thay đổi về gan gây ra do các tế bào ung thư. Các liều thử nghiệm gồm 200 và 400 mg/kg. Hoạt tính trên ung thư được đo bằng sự gia tăng thời gian sinh tồn và các thông số sinh học trong máu. Kết quả ghi nhận : thời gian sinh tồn của nhóm đối chứng không dùng thuốc là 22.3 ngày, dùng fluorouracil (20mg/kg) là 44.3 và dùng dịch chiết (200mg/kg) là 29.3 và (400mg/kg) là 33.6. Các biến đổi về máu khi bị ung thư cũng trở lại mức độ gần bình thường (International Journal of PharmTech Research Số 3-2011)

– Khả năng chông oxy-hóa:

Dịch chiết từ lá có hoạt tính chống oxy hóa khi thử ‘in vitro’theo các mô thức chống oxy hóa và thu nhặt các gốc tự do..

Hoạt tinh lợi tiểu và tác động trên hệ thần kinh:

Dịch thô chiết từ lá A. officinalis bằng methanol có hoạt tinh làm tăng thời gian gây ngủ của pentobarbital khi thử nơi chuột, giảm một số phản ứng cũa chuột qua các thử nghiệm như chạy tìm hang, rúc đầu vào các lỗ.Hoạt tính lợi tiểu được chứng minh bằng các tỷ lệ mất muối khoáng : Tỷ lệ bài tiết Na+/K+ ở liều 200 mg/kg là 1.52 và liều 400 mg /kg là 1.33, so với tiêu chuẩn đối chứng dùng furosemide là 1.35 (International Journal of Pharmaceutical and Phytopharmacological Research Số 2-2012)Hoa vàng hay
vàng cam, mọc thành thùy ở ngọn cành gồm nhiều xim dài
3-15cm, quả nang hình trứng dài 3-4cm, rộng 1.5-2cm, đỉnh
nhọn, màu vàng lục.

Phân bố:

Cây sống vùng nước mặn hay nước lợ, gặp ở cả hai miền nước
ta, thường là cây tiên phong cố định bãi lầy, ưa sáng, chịu
mặn gỏim được trồng hoặc mọc tự nhiên.

Vị thuốc Cây mắm

( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng …. )

Tính vị – qui kinh

Đang cập nhật

Công dụng
và liều dùng:

Nhân dân miền nam thường dùng cây mắm để
đuổi muỗi, vỏ cây mắm chữa hủi dưới dạng cao mềm hay cao
lỏng, cao mềm uống từ 6-8g dưới dạng thuốc viên, có thể dùng
vỏ mắm ngâm rươu uống.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Cây
mắm

Chữa vết loét

Đắp dung dịch có pha 50% cao lỏng mắm
và 50% nước.

Chữa bệnh hủi

Vỏ cây mắm dưới dạng cao mềm hay cao lỏng, cao mềm uống từ 6-8g dưới dạng thuốc viên, có thể dùng vỏ mắm ngâm rươu uống.

Tag: cay mam, vi thuoc cay mam, cong dung cay mam, Hinh anh cay mam, Tac dung
cay mam, Thuoc nam

Nơi mua bán vị thuốc Cây mắm đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Cây mắm ở đâu?

Cây mắm là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Cây mắm được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Cây mắm tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay cay mam, vi thuoc cay mam, cong dung cay mam, Hinh anh cay cay mam, Tac dung cay mam, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Xấu hổ, tác dụng chữa bệnh của Xấu hổ

Cây Xấu hổ

Tên khác

Tên dân gian:
Cây Mắc cỡ,
Cây Xấu hổ, Cây Trinh nữ, hàm tu thảo,

Lưu ý: 
Cây này không phải là cây Mimosa ở Đà lạt, cũng không phải 
là cây trinh nữ của trung quốc hạt được gọi là trinh nữ tử
( 女贞子 –
Ligustrum)

Tên khoa học: – Mimosa pudica L

Họ khoa học: thuộc họ Ðậu – Fabaceae.

Cây mắc cỡ

(Mô tả, hình ảnh cây mắc cỡ, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng
dược lý
….)

Hình ảnh cây xấu hổ, xấu hổ, mắc cỡMô tả:

Cây xấu hổ là một cây thuốc nam quý. Cây nhỏ, phân nhiều
nhánh, có gai hình móc. Lá kép lông chim chẵn hai lần, nhưng
cuống phụ xếp như hình chân vịt, khẽ đụng vào là cụp lại.
Mỗi lá mang 15-20 đôi lá chét. Hoa màu tím đỏ, nhỏ, tập hợp
thành hình đầu, có cuống chung dài, ở nách lá. Cụm quả hình
ngôi sao, quả thắt lại giữa các hạt, có nhiều lông cứng.

Mùa
hoa quả tháng 6-8.

Bộ phận dùng:

Toàn cây –
Herba Mimosae Pudicae, thường gọi Hàm tu thảo.

Nơi sống và thu hái:

Cây của
Mỹ châu nhiệt đới được truyền vào nước ta, mọc ở ven đường
đi, các bãi cỏ bờ bụi.

Cành
lá thu hái vào mùa khô, dùng tươi hay phơi khô. Rễ đào quanh
năm, rửa sạch, thái mỏng, phơi khô.

Thành phần hoá học:

Toàn cây
chứa alcaloid là minosin và crocetin còn có flavonosid, các
loại alcol, acid amin, acid hữu cơ. Hạt chứa chất nhầy, lá
chiết ra một chất tương tự adrenalin. Trong lá và quả đều có
selen.

Tác dụng dược lý

Hoạt tính chống nọc rắn độc: Khả năng trung hòa nọc rắn độc
của xấu hổ được nghiên cứu khá sâu rộng tại Ấn Độ. Nghiên
cứu tại ĐH Tezpur (Ấn Độ) năm 2001 ghi nhận các dịch chiết
từ rễ khô mimosa pudica có khả năng ức chế các độc tính tác
hại của nọc rắn hổ mang Naja kaouthia. Sự ức chế bao gồm các
độc hại gây ra cho bắp thịt, cho các enzy mes. Dịch chiết
bằng nước có tác dụng mạnh hơn dịch chiết bằng alcohol
(Journal of Ethnopharmacology Số 75-2001). Nghiên cứu bổ túc
tại ĐH Mysore, Manasa gangotry (Ấn Độ) chứng minh được dịch
chiết từ rễ cây xấu hổ ức chế được sự hoạt động của các men
hyaluronidase và protease có trong nọc các rắn độc loại Naja
naja, Vipera russelii và Echis carinatus (Fitoterapia Số
75-2004).

Hoạt tính chống co giật: Nghiên cứu tại Departement des Sciences Biologiques,
Faculté des Sciences, Université de Ngaoundere (Cameroon) ghi nhận dịch chiết từ
lá cây xấu hổ khi chích qua màng phúc toan (IP) của chuột ở liều 1000 đến 4000
mg/ kg trọng lượng cơ thể bảo vệ được chuột chống lại sự co giật gây ra bởi
pentylentetrazol và strychnin tuy nhiên dịch này lại không có ảnh hưởng đến co
giật gây ra bởi picrotoxin, và có thêm tác dụng đối kháng với các phản ứng về
tâm thần gây ra bởi N-methyl-D-as partate (Fitoterapia Số 75-2004).

Hoạt tính chống trầm cảm (antidepressant) Nghiên cứu tại ĐH Veracruỳ (Mexico)
ghi nhận nước chiết từ lá khô Mimosa pudica có tác dụng chống trầm cảm khi thử
trên chuột. Thử nghiệm cũng dùng clomipramine, desipramine để so sánh và đối
chứng với placebo (nước muối 0,9 %). Liều sử dụng cũng được thay đổi (dùng 4
lượng khác nhau từ 2mg, 4mg, 6mg đến 8 mg/kg). Chuột được thử bằng test buộc
phải bơi.

Hoạt tính chống âu lo được so sánh với diazepam, thử bằng test cho chuột chạy
qua các đường đi phức tạp (maze). Kết quả ghi được: clomipramine (1,3 mg/kg,
chích IP), desipramine (2.14mg/kg IP) và Mắc cở (6,0mg/kg và 8,0 mg/kg IP) làm
giảm phản ứng bất động trong test bắt chuột phải bơi. M. pudica không tác dụng
trên test về maze. Các nhà nghiên cứu cho rằng hoạt tính của xấu hổ có cơ chế
tương tự như nhóm trị trầm cảm loại tricyclic (Phytomedicine Số 6-1999).

Tác dụng trên chu kỳ rụng trứng: Nghiên cứu tại ĐH Annamalai, Tamilnadu (Ấn Độ):
Bột rễ mimosa pudica (150 mg/ kg trọng lượng cơ thể) khi cho uống qua đường bao
tử, làm thay đổi chu kỳ oestrous nơi chuột cái Rattus norvegicus. Các tế bào
loại có hạch (nucleated và cornified) đều không xuất hiện. Chất nhày chỉ có các
leukocytes.. đồng thời số lượng trứng bình thường cũng giảm đi rất nhiều, trong
khi đó số lượng trứng bị suy thoái lại gia tăng. (Phytotherapia Research Số
16-2002). Hoạt tính làm hạ đường trong máu: Dịch chiết từ lá xấu hổ bằng
ethanol, cho chuột uống, liều 250 mg/ kg cho thấy có tác dụng làm hạ đường trong
máu khá rõ rệt (Fitoterapia Số 73-2002).Liều dùng: Dùng 15-25g dạng thuốc sắc.

Vị thuốc cây xấu hổ

(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng …. )

Tính vị:

Xấu hổ là vị thuốc nam quý có vị ngọt,
se, tính hơi hàn, có ít độc,

Quy kinh:

Vào kinh phế

Tác dụng

Tác dụng an thần, dịu cơn
đau, long đờm, chống ho, hạ nhiệt, tiêu viêm, lợi tiệu.

Công dụng, chỉ định và phối
hợp:

Thường dùng trị: Suy nhược thần kinh, mất ngủ,
viêm phế quản; Suy nhược thần kinh ở trẻ em; Viêm kết
mạc cấp; viêm gan, viêm ruột
non; Sỏi niệu; Phong
thấp tê bại; huyết áp cao.

Dùng ngoài trị chấn thương, viêm
mủ da. Dùng tươi giã đắp.

Rễ cây
cũng được dùng uống trị sốt rét, kinh nguyệt khó khăn, hen
suyễn,
dùng
gây nôn. Hạt dùng trị hen suyễn và gây nôn.


Ðôminica nước hãm của xấu hổ Cỏ voi (Panicum maximum) dùng
điều trị bệnh phổi.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc xấu hổ

Suy
nhược thần kinh, Mất ngủ:

xấu hổ 15g, dùng riêng hoặc phối
hợp với Cúc bạc đầu 15g. Chua me đất 30g sắc uống hằng ngày
vào buổi tối.

Viêm phế quản mạn tính:

xấu hổ 30g, rễ lá Cẩm 16g sắc uống,
chia làm hai lần trong ngày.

Ðau
ngang thắt lưng, nhức mỏi gân xương:

Rễ xấu hổ rang lên, tẩm
rượu rồi lại sao vào 20-30g sắc uống, dùng riêng hay phối
hợp với rễ Cúc tần và bưởi bung, mỗi vị 20g, rễ Ðinh lăng và
Cam thảo dây, mỗi vị 10g.

Huyết áp cao (đơn thuốc có kinh nghiệm của lương y Ðỗ Văn
Tranh):

Hà thủ ô 8g, trắc bá diệp 6g. Bông sứ cùi 6g, Câu
đằng 6g, Tang ký sinh 8g, Ðỗ trọng 6g, xấu hổ gai 6g. Lá
vông nem 6g, hạt Muồng ngủ 6g, Kiến cò 6g Ðịa long 4g sắc
uống. Có thể tán bột, luyện thành viên uống hàng ngày.

Chữa đau nhức xương với cây xấu hổ

Rễ cây xấu hổ xắt thành từng miếng mỏng, phơi khô. Mỗi ngày lấy 120g đem
rang lên, sau đó tẩm rượu 35-40 độ rồi lại rang cho khô. Cho 600ml nước, sắc
còn 200-300ml, chia uống 2-3 lần/ngày. Sau 4-5 ngày sẽ thấy kết quả.

– Chữa viêm dạ dày mạn tính, mắt hoa, đau đầu, Mất
ngủ: Rễ cây xấu hổ 10-15g, sắc với nước uống.

Viêm khí quản mạn tính với xấu hổ:

Rễ cây xấu hổ 100g sắc với 600ml nước lấy 100ml, chia 2 lần uống trong
ngày; mỗi liệu trình 10 ngày. Các quan sát lâm sàng thấy, 70% bệnh nhân khỏi
bệnh hoặc có chuyển biến tốt sau 1 liệu trình. Tỷ lệ này là 80% sau 2-3 liệu
trình.

Chữa bệnh Zona

Lá cây xấu hổ giã nát, đắp vào chỗ bị bệnh

Nước mát gan:

Cây xấu hổ khô 40 g sắc nước uống hàng ngày

Tham khảo

Kiêng kỵ:

Người suy nhược, hàn thì không dùng.

Người có thai không dùng

Lưu ý: Không được đồng nhất cây xấu hổ (Mimosa pudica L) với cây
Mimosa

Hình ảnh cây xấu hổ (mimosa pudica L) và cây Mimosa Đà LạtNhiều tài liệu đồng nhất  giữa cây xấu hổ (Herba Mimosae Pudicae) và
Mimosa (Acacia Podalyriaefolia Cunn Mimosaceae) cũng thuộc họ trinh nữ.
làm cho nhiều người lầm tưởng cây xấu hổ chính là cây mimosa ở Đà lạt
trong bài hát “Mimosa từ đâu em tới” của nhạc Sĩ Trần Kiết Tường, vì vậy
chúng tôi đem cây mimosa Đà Lạt trình bầy ở đây để mọi người khỏi nhầm
lẫn nguy hiểm:

Cây Hoa Mimosa được trồng nhiều ở Đà Lạt có tên khoa học là Acacia Podalyriaefolia Cunn Mimosaceae, cây thuộc họ Trinh nữ ( Mimosoideae ), tên
tiếng việt là keo lá tròn, cây có nguồn gốc từ Australia. Hoa Mimosa có
màu vàng |(hoa cây xấu hổ có màu tím) tượng trưng cho tình yêu thầm kín và vẻ đẹp khiêm nhường, biểu trưng cho những tình cảm chân thành và sự cảm thông, thường được trồng làm cây cảnh.
Mimosa là một loài cây thân gỗ (cây xấu hổ mimosa pudica L là cây thân thảo). Cây Mimosa 10 năm tuổi có thể tạo nên một tán lá, rộng cả 10 m. Mỗi cành Mimosa đều chi chít những nhánh nhỏ, lá kép hình ô-van, dài khoảng 2cm, mặt dưới của lá có mầu trắng bạc như phủ một lớp phấn trắng… Vào mùa mưa, những cây Mimosa đến mùa sung mãn, cây nào cũng cành lá sum suê. Đến tháng 11, khi mùa mưa cao nguyên ngớt dần, hoa đã lấm tấm đầy cành, rồi nở rộ cho đến hết mùa xuân, .

Nơi mua bán vị thuốc Cây Xấu hổ đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Cây Xấu hổ ở đâu?

Cây Xấu hổ là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Cây Xấu hổ được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Cây Xấu hổ tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay Xay xau ho, vi thuoc Xay xau ho, cong dung Xay xau ho, Hinh anh cay Xay xau ho, Tac dung Xay xau ho, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Lá dông, tác dụng chữa bệnh của Lá dông

Lá dong

Tên
khác

Còn
gọi là dong, cây lùn, toong chinh.

Tên khoa học
Phrynium parvifloum Roxb.

Thuộc họ
Hoàng tinh Marantaceae.

Cây lá dong

( Mô tả, hình ảnh cây lá dong, thu hái, chế biến, thành phần
hoá học, tác dụng dược lý ….) Lá dong làm dấm, làm thuốc giã rượu

Mô tả:

Cỏ cao khoảng 1m, lá to hình trứng thuôn dài đầu nhọn nhẵn,
dài 35cm, rộng 12cm, cuống dài 22cm, trong đó 2-3cm phía
trên nhẵn. Cụm hoa hình đầu, không cuống, nằm trong bẹ của
lá, đường kính 4-5cm gồm 4-5 hoa. Cánh hoa màu trắng hay đỏ.
quả hình trứng dài 11mm, một phía lhum nhiều hơn phía lia.
Hạt thuôn dài với áo hạt gồm 2 phiến.

Phân bố:

Cây mọc hoang ở khắp núi rừng những nơi ẩm ướt, được trồng
để lấy lá gói bánh. Cây dong mọc hoang ở khắp núi rừng những nơi ẩm ướt. Còn thấy mọc ở Ấn Độ, Inđônêxya, nam Trung Quốc…

Thành phần hóa học của cây dong:

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu

Vị thuốc lá dong

( Công dụng,Tính vị, quy kinh, liều dùng …. )

Tính vị:

Vị ngọt, nhạt, tính hơi hàn

Tác dụng:

Thanh nhiệt giải độc, lương huyết, chỉ huyết, lợi niệu.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc lá dong

Dã rượu chữa say rượu, còn dùng làm thuốc giải độc:

Ngày uống 100-200g giã nát, vát lấy nước cho uống.

Chữa rắn cắn:

Lá dong nhai nát nuốt nước lấy bã đắp lên nơi rắn cắn..

Chữa ngộ độc:

Đọt lá dong 50g, rửa sạch, giã nát, thêm nước, gạn uống. Ngày làm 2 – 3 lần.

Chữa vết thương:

Lá dong 100g, rửa sạch, giã nhỏ, đắp băng. Nếu vết thương chảy máu sẽ cầm lại ngay.

Chữa rối loạn tiêu hóa, đi ngoài nhiều lần trong ngày:

Lá dong đốt tồn tính, mỗi lần uống 20g với nước sôi để nguội. Ngày uống 2-3 lần

Nơi mua bán vị thuốc Lá dong đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Lá dong ở đâu?

Lá dong là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Lá dong được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Lá dong tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay La dong, vi thuoc La dong, cong dung La dong, Hinh anh cay La dong, Tac dung La dong, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************