Cây xà sàng, tác dụng chữa bệnh của Cây xà sàng

Cây xà sàng


Cây xà sàng - vị thuốc chữa lòi dom, bạch đới khí hư
Tên
khác


Còn
gọi là
cây giần sàng.

Tên khoa học
Cnidium monnieri (L.) Cuss. (Selinum momnnieri L.)

Thuộc họ Hoa
tán Umbelliferae.

Tên tiếng Trung: 蛇床

Tên giần
sàng vì cụm hoa trông từ trên xuống giống cái giần hay cái
sàng gạo, Người xưa nói vì rắn hay nằm lên trên và ăn hại
cây này do đó gọi tên là xà sàng (xà là rắn, sàng là giường).

Người ta
dùng xà sàng tử (Fructus Cnidii) là quả phơi hay sấy khô của
cây xà sàng.

Cây xà sàng

( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác
dụng dược lý
….)

Mô tả

Cây xà sàng
là một loại cỏ cao từ 0,4-1m. Thân có vạch dọc. Lá hai lần
xẻ lông chim, chiều rộng của thuỳ 1-1,5mm. Cuống lá dài
4-8cm. Có bẹ lá ngắn. Hoa mọc thành tán kép, tổng bao có ít
lá bắc hẹp, cuống hoa dài 7-12vm, dài hơn lá. Quả dài 2-5mm,
có dìa mỏng.

Phân
bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang ở
những nơi đất trống trong nước ta. Thu hái vào 6-8 là thời
gian quả chín. Nhổ hay cắt cả cây về phơi khô, đập lấy quả,
loại bỏ tạp chất, phơi lần nữa cho thật khô là được.

Thành
phần hoá học

1. Tính dầu:
Với tỷ lệ 1,3% có mùi hắc đặn biệt. Thành phần chủ yếu của
tinh dầu là chất L.pinen, camphen và bocnylisovalerianat.

2. Chất
ostola tinh thể không màu có công thức C15H16O3′
đôk chảy 8205-8305.

3. Chất dầu
màu đen xanh có thành phần chủ yếu là 92,66% axit béo không
no, 4,56% axit béo no và 0,38% chát không xà phòng hoá được,
3,27% glyxerin.

Tác dụng dược lý

1. Đối với hệ tuần hoàn: Có tác dụng chống rối loạn nhịp tim và hạ huyết áp.

2. Đối với hệ hô hấp: Có tác dụng cắt cơn hen (bình suyễn), trừ đờm, giãn phế quản.

3. Tác dụng kháng khuẩn: Có tác dụng ức chế đối với tụ cầu khuẩn vàng (staphylococcus aureus) nhờn thuốc, trực khuẩn mủ xanh (bacillus pyocyaneus), một số loại nấm gây lở ngứa ngoài da (microsporum, epidermophyton, trichophyton), trùng roi, …

4. Đối với hệ miễn dịch: Có tác dụng tăng cường chức năng miễn dịch, chống dị ứng.

5. Đối với hệ thần kinh: Giảm đau, gây tê cục bộ, cải thiện chức năng não, tăng trí nhớ.

6. Đối với hệ sinh dục: Xà sàng tử có tác dụng như testosteron. Cho chuột thí nghiệm uống nước sắc xà sàng, thấy có tác dụng làm tăng trọng lượng tử cung và buồng trứng.

Vị thuốc xà sàng tử

( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng …. )

Tính vị : Vị cay đắng, tính bình, hơi có độc,

Quy kinh:

Hai kinh
thận và tam tiêu.

Công dụng:

Cương dương, ích thận tử phong
táo thấp.

Chủ trị:

Chữa
liệt dương, bộ phận sinh dục ẩm ngứa,
phụ nữ lạnh tử cung, không có con, khí hư, xích bạch đới.

Liều dùng:

4-12g dưới dạng thuốc sắc uống riêng hoặc phối hợp với các
vị thuốc khác.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc xà sàng
tử

Chữa nam giới dương nuy (liệt dương):

Dùng xà sàng tử, ngũ vị tử, thỏ ty tử – 3 thứ liều lượng bằng nhau; nghiền mịn, hoàn với mật thành viên bằng hạt ngô đồng; ngày uống 3 lần, mỗi lần 5g.

Chữa phụ nữ tử cung lạnh không thụ thai được:

Xà sàng tử 12g, ba kích 12g, ngũ vị tử 8g, phá cố chỉ 8g, nhục quế 8g; tất cả tán thành bột mịn, có thể làm thành viên; mỗi ngày uống 24g với nước sắc dây tơ hồng sao 30g làm thang.

Chữa ngọc hành sưng đau:

Dùng hạt xà sàng tán thành bột mịn, hòa với lòng trắng trứng gà đắp vào, khô lại đắp thứ mới. Chủ trị ngọc hành sưng to như dùi trống.

Chữa bạch đới khí hư:

Xà sàng tử, phèn chua – 2 vị bằng nhau; tán nhỏ; nấu hồ trộn vào làm thành viên bằng quả táo, bọc lụa hay gạc cho vào âm hộ, thấy nóng bỏ ra. Có thể sắc để thụt rửa.

Chữa viêm âm đạo do trùng roi:

Dùng xà sàng tử 30g, hoàng bá 9g; tất cả tán thành bột mịn, trộn với glycerogelatin làm thành thuốc đĩnh 2g (mỗi thỏi nặng 2g); mỗi ngày đặt 1 thỏi vào âm đạo.

Chữa bộ phận sinh dục lở ngứa:


– Dùng giần sàng, lá sen, bèo ván – mỗi thứ 1 nắm; nấu nước xông và rửa (Nam dược thần hiệu).

– Hoặc dùng xà sàng tử 30g, bạch phàn 6g; sắc nước rửa (Tần Hồ tập giản phương).

Chữa trĩ ngoại:

Xà sàng tử 40g, cam thảo 40g; tán nhỏ, trộn đều; ngày uống 9g, chia ra làm 3 lần uống, mỗi lần 3g. Đồng thời nấu nước xà sàng tử xông và rửa chỗ đau.

Chữa chàm, viêm da:

Dùng độc vị xà sàng tử 60g, hoặc dùng xà sàng tử, kinh giới, phòng phong, đảng sâm – mỗi thứ 15g; sắc lấy nước, tẩm bông đắp lên vùng da bị chàm hoặc viêm nhiễm. Đã thử nghiệm điều trị 280 ca chàm, 100 ca viêm da, đạt kết quả tốt.

Chữa chàm ở trẻ nhỏ:

Dùng xà sàng tử tán thành bột mịn, trộn đều với vaseline thành một thứ cao mềm; bôi lên những chỗ da bị bệnh. Dùng cho trường hợp vết chàm bị viêm loét, chảy mủ.

Chữa tóc rụng từng mảng (ban thốc):

Dùng xà sàng tử 500g, bách bộ 250g, hoàng bá 100g, thanh phàn 20g, cồn 70% 3000-4000ml; ngâm trong 10-20 ngày, lọc bỏ bã; mỗi lần dùng 100ml, trộn với 20ml dầu vừng bôi vào chỗ tóc rụng.

Chữa tai ướt, ngứa:

Xà sàng tử 4g, hoàng liên (hoặc hoàng đằng) 4g, khinh phấn (calômel) 1g; tán nhỏ, trộn đều, thổi vào tai.

Lòi
dom:

Xà sàng tử 40g, cam thảo 40g, tán nhở trộn đều.
Ngày uống 9g chia làm 3 lần uống (mỗi lần 3g). Đồng thời
nấu nước xà sàng tử xông và rửa chỗ đau.

Tham khảo

Nơi mua bán vị thuốc Cây xà sàng đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Cây xà sàng ở đâu?

Cây xà sàng là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Cây xà sàng được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Cây xà sàng tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay cay sa sang , vi thuoc cay sa sang , cong dung cay sa sang , Hinh anh cay cay sa sang , Tac dung cay sa sang , Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Sung, tác dụng chữa bệnh của Sung

Sung

Tên khác

Tên thường gọi:
Sung, Ưu
đàm thụ, lo va.

Tên khoa học: Ficus racemosa L.

Họ khoa học: thuộc họ Dâu tằm –
Moraceae.

Cây Sung

(Mô tả, hình ảnh cây Sung, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)

Mô tả:

Hình ảnh cây Sung

Cây cao tới 15-20m. Lá hình ngọn giáo hay bầu dục, mọc so
le, thường bị sâu ký sinh, tạo thành mụn nhỏ. Cụm hoa trên
đế hoa lõm, phát triển thành túi kín bao lấy hoa ở bên trong,
các cụm hoa này xếp thành chùm ở thân và cành. Quả Sung (thực
chất là đế hoa bao lấy quả thật ở bên trong) khi chín màu đỏ.

Mùa hoa
tháng 6-11.

Bộ phận
dùng:

Nhựa; lá và vỏ cây – Latex, Folium et Cortex Fici
Racemosae.

Nơi
sống và thu hái:

Hình ảnh cây SungCây của miền Đông Dương và Ấn Độ mọc hoang và cũng được
trồng. Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm. Nhựa
chích từ thân cây tươi. Lá dùng tươi hay phơi khô, hoặc đốt
tồn tính, tán bột, chọn những lá có mụn càng tốt. Đẽo vỏ cây,
cạo lớp vỏ ngoài, rửa sạch, thái mỏng, phơi khô.

Vị thuốc Sung

(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ….)

Tính
vị, tác dụng:

Sung có vị ngọt, hơi chát tính mát; có tác dụng thông huyết,
lợi tiểu, chỉ thống, tiêu đàm, tiêu thũng, tiêu viêm, sát
trùng, bổ máu. Vỏ cây có vị chát. Quả có vị chát; có tác
dụng lợi tiêu hoá, lợi trung tiện.

Công
dụng:

Nhân dân thường lấy quả non và lá non dùng làm rau ăn cho
lợi sữa; lộc Sung dùng gói nem như lộc Ớt. Sung cũng đã được
dùng làm thuốc trong dân gian từ lâu đời. Nhựa mủ dùng bôi
ngoài trị các chứng sang độc, chốc lở, đinh nhọt các loại,
ghẻ, còn dùng trị bỏng. Cành lá cũng như vỏ có thể dùng trị
phong thấp, sốt rét, đàn bà đẻ ít sữa. Quả Sung xanh dùng
cầm ỉa chảy, quả chín bổ. Thường dùng 10-20g cành lá, vỏ cây
sắc uống. Nhựa Sung dùng bôi, có thể trộn thêm ít vôi bột.

Ở Ấn Độ,
rễ Sung được dùng trị lỵ, nhựa rễ dùng trị bệnh đái đường;
lá làm thành bột và trộn với mật ong dùng trị bệnh về túi
mật; quả được dùng trị Rong kinh và khạc ra máu; nhựa Sung
dùng trị bệnh Trĩi và ỉa chảy.


Inđônêxia, dùng chữa đau dạ dày và ruột, ngộ độc, rắn cắn.

Ứng dụng lâm sàng của Sung

Chữa
Nhức đầu:

Phết nhựa Sung lên giấy rồi dán ở hai bên thái
dương. Chữa liệt mặt thì dán vào bên phía mặt không bị méo.

Chữa
bỏng:

Hoà nhựa Sung với lòng trắng trứng gà phết lên giấy
bản rồi dán.

Trẻ em
lở ghẻ:

Dùng lá Sung non giã nhỏ xát vào sẽ làm bong vẩy
(Nam Dược thần hiệu).

Mặt nổi
cục sưng đỏ như hạt đào, hạt mận:

Dùng lá Sung tật (có mụn)
nấu nước uống, xông rửa hằng ngày (Bách gia trân tàng).

Đàn bà
đẻ ít sữa:

10-20g cành lá hoặc vỏ Sung sắc uống, phối hợp
với lõi cây Thông thảo, quả Đu đủ non, chân giò lợn nấu ăn.
Hoặc dùng quả Sung, quả Mít non hay dái Mít thái nhỏ, nấu
cháo với gạo nếp hoặc nấu canh ăn.

Sốt
rét:

Lá Sung rụng xuống bùn đem rửa sạch phơi khô, rồi thái
ra sao thơm, mỗi ngày dùng 100g sắc uống 1 lần, sắc lấy 2
nước uống làm 2 lần sáng và tối. Liên tục trong 5 ngày (Kinh
nghiệm dân gian).

Nơi mua bán vị thuốc Sung đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Sung ở đâu?

Sung là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Sung được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Sung tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay sung, vi thuoc sung, cong dung sung, Hinh anh cay sung, Tac dung sung, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Sóng rắn, tác dụng chữa bệnh của Sóng rắn

Sóng rắn

Tên khác:

Sóng rắn, Cam thảo cây, sóng rậnm sóng
rắn nhiều lá

Tên khoa học Albizia
myriophylla
Benth, thuộc trinh nữ –
Mimosaceae

Cây Sóng rắn

( Mô tả, hình ảnh cây Sóng rắn, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng
dược lý
….)

Mô tả:

Cây bụi cao 2-4m, mọc dựa vào cây to và
vươn cao. Thân cành màu nâu, có cạnh,
sau tròn, khi chặt có nước chảy ra. Lá
kép hai lần lông chim chẵn gồm rất nhiều
lá chét nhỏ, có 2 tuyến ở cuống lá. Hoa
màu trắng mọc thành chùm ở đầu cành, có
nhiều nhị. Quả đậu rất mỏng, chứa 4-9
hạt.

Mùa hoa quả tháng 4-11.

Bộ phận dùng:

Vỏ thân, vỏ rễ – Cortex et Cortex
Radix Albiziae Myriophyllae.

Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang dại ở các tỉnh phía Nam, trước đây không thấy khai thác, chỉ những năm gần đây dựa vào vị ngọt của vỏ thân và vỏ rễ người ta khai thác với mục đích dùng thay cam thảo. Thực tế đây là một sự nhầm lẫn giả mạo. Có thể phát hiện sự giả mạo này bằng cách soi bột và vi phẫu, hình dạng, mùi vị. Rễ cam thảo có đường kính đều 5 – 20mm, màu đỏ nâu, nơi vỏ nứt lộ ruột màu vàng, còn sóng rắn có đường kính to nhỏ không đều 50 – 70mm, vỏ rễ màu xám nhạt, vỏ rễ có lốm đốm trắng. Rễ cam thảo có vị ngọt thấm lâu và dịu còn vỏ sóng rắn có vị gắt làm hắt hơi, ngọt ít hơn nhưng sau đó làm tê lưỡi và mất vị giác. Vi phẫu sóng rắn có vòng cương mô liên tục ở miền vỏ rễ tia tủy nhỏ nên các chùy libe không rõ, còn cam thảo không có vòng cương mô liên tục, tia tủy lớn nên các chùy libe phân cách rõ ràng.

Thành phần hóa học

Trong rễ cây sóng rắn có 0,035% ancaloit, màu trắng ngà vị rất đắng, 6% saponin thô màu vàng, nâu nhạt, vị gắt cây, hút ẩm ở ngoài không khí. Ngoài ra còn có cho phản ứng flavonoit và steroit.

Cho chuột nhắt  (trọng lượng 20g) uống dung dịch nước với liều 18g/kg thể trọng đến 20g/kg chuột chết sau 2 – 3 ngày. Tỉ lệ tử vong 10% (với liều 18g/kg), đến 25% (với liều 20g/kg).

Vị thuốc Sóng rắn

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính vị:

Sống rắn có vị ngọt hơi lợm giọng, tính
mát, không độc.

Công dụng:

Lương y Nguyễn An Cư cho
biết: Sống rắn tả can nhiệt, thoái tâm
hoả, lương huyết, giải độc, trừ ung nhọt,
mày đay, tiêu cam sát trùng, giải khát
trừ phiền, trẻ con nứt môi, đẹn đều chữa
được.

Ở Thái Lan, rễ được dùng giải khát và
nhuận tràng; gỗ và quả dùng làm thuốc
trị ho.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Sóng rắn

Giải
nhiệt và Chữa ho như Cam thảo.

Ngày dùng
10-20g sắc uống, thường phối hợp với các
vị thuốc khác.

Tag: cay song ran, vi thuoc song ran, cong dung song ran, Hinh anh cay song ran, Tac dung song ran,
Thuoc nam

Nơi mua bán vị thuốc Sóng rắn đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Sóng rắn ở đâu?

Sóng rắn là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Sóng rắn được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Sóng rắn tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay song ran, vi thuoc song ran, cong dung song ran, Hinh anh cay song ran, Tac dung song ran, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Cây sui, tác dụng chữa bệnh của Cây sui

Cây sui

Tên khác

Còn
gọi là cây thuốc bắn, nỗ tiễn tử, nong.

Tên khoa học: Antiaris toxcaria Lesch

Họ khoa học: Thuộc họ Dâu
tằm Moracaceae.

Cây sui

(Mô tả, hình ảnh cây Sui, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Cây sui chữa đau bụngCây sui là loại cây lớn, có thể cao tới 30m, có gốc lớn. lá
nhị lệ, có cuốngdài 8-10m, phiến lá dài chừng 6cm, rộng
khoảng 5.5cm. Cả hai mặt đều nháp. Cụm hoa mọc ở kẽ lá, cung
gốc, hoa đực mọc tụ trên một đế hoa phồng phồng khum lên,
quanh đế hoa có tổng bao gồm nhiều hàng lá bắc, hoa cáo mọc
đơn độc trên một đế cũng có tổng bao. Quả thịt dài 18mm, dày
12mm, hạt hình trứng, dài 13mm,rộng 8mm

Phân bố:

Cây sui mọc hoang ở các tỉnh miền núi nước ta, nhân dân vẫn
thường lấy nhựa sui bằng cách băm vỏ cây, thu nhập nhựa chảy
ra, dùng tẩm tên thuốc độc bằng tre hay bằng kim loại để săn
bắn thú rừng lớn. vỏ cây sui được làm chăn đắp hay may quần
áo, hoặc làm túi đựng các đồ vật.

Thành phần hóa học:

Nhựa sui được nghiên cứu tại các nước từ lâu.

Năm 1890, người ta đã phân tích lấy dược từ trong nhựa sui hai chất glucozit làm mạnh tim, độc gọi là anpha antiarìn (ct-antiarin) và bêta antiarin (P-antiarin).

Thuốc thừ kiliani (axit suníuric có pha sắt ba sunfat) hòa tan antiarin cho dung dịch màu vàng sau ngả màu vàng cam.

HCl pha loãng bong môi trường rượu đun sôi, thủy phân antiarin để cho một đường tương tự như ramnoza gọi antiaroza hay d gulometyloza và một chất không đường có tình thể gọi là antiarigenin có độ chảy 180°c.

α-antìarin chảy ở 242°C (có tài liệu nói độ chảy của antiarin là 220-2250C) độ quay cực CCD =- 4°.

β-antiarin có cùng một công thức như α-antiarin, nhưng ngậm có 3 phân tử nước. Thủy phân β-antiarin cho 1. ramnoza và antiarigenin. β-antiarin có tinh thể hình kim hay hình trụ. Độ chảy 225°c (có tài liệu nói 206-207°C).

Cả hai chất α-antiarìn và β-antiarin, khi thủy phân mạnh đều cho dihydroantiarigenin. Do đó các tác giả Tschesche và Haupt (1936) cũng như Reichstein (1948) cho rằng hai chất antiarin chỉ khác nhau do phần đường mà thôi và antiaroza hay d.gulometyloza ở antiarin cũng chì là đồng phân của 1. ramnoza (ở antiarin).

Tác dụng dược lý:

Các chất a- và p-antiarin đều rất độc và có tác dụng mạnh tim.

Theo Trần Khắc Khôi (1937, J. Am. Pharm. Assoc. 26: 214), tác dụng của P- antiarin mạnh hơn a-antiarin.

Theo Ridley H. H. (1930, J. Trop. Med. Hyg.: 185-186) thì nhựa sui nguyên chất sánh và hấp thụ chậm.

Tiêm dưới da cho chó không gây độc thường xuyên. Nhưng nếu dùng nước sắc của cây mã tiền Strychnos ovalifoỉia để làm lỏng nhựa sui rồi cũng tiêm dưới da như trên thì làm con chó thở mau, khó nhọc, nôn mửa, co quắp rồi chết.

Năm 1949 hai tác giả Trung Quốc Toàn Từ Quang và Hàn Triết Vũ (Trung Hoa y học tạp chí 31: 120) có báo cáo về độc tính của antiarin.

Thường người ta cho rằng nhựa sui uống không độc, nhưng nếu có vết thương, vết loét, nhựa vào thẳng máu thì rất độc. Nó gây kích ứng mạnh trên da và có thể gây viêm mắt nguy hiểm. Tuy nhiên, người ta ăn những thịt con vật bị tên tẩm nhựa sui bắn chết mà không có hiện tượng ngộ độc.

Công dụng
và liều dùng:

Nhựa sui uống vào chữa đau bụng và gây đi
ỉa mạnh nhưng việc sử dụng rât nguy hiểm có thể gây chết
người.

Nơi mua bán vị thuốc Cây sui đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Cây sui ở đâu?

Cây sui là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Cây sui được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Cây sui tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay cay sui, vi thuoc cay sui, cong dung cay sui, Hinh anh cay cay sui, Tac dung cay sui, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Sảng, tác dụng chữa bệnh của Sảng

Sảng

Tên khác

Tên thường gọi: Sảng, Sang sé, Trôm thon, sảng lá kiếm, quả thang..

Tên tiếng Trung: 假蘋婆 (假苹婆)

Tên khoa học: Sterculia lanceolata
Cay.

Họ khoa học: Thuộc họ Trôm – Sterculiaceae.

Cây Sảng

(Mô tả, hình ảnh cây Sảng, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…).

Mô tả:

Hình ảnh cây Sang

Cây gỗ nhỏ cao 3-10m; nhánh non mảnh, có lông. Lá đơn,
nguyên, phiến lá hình ngọn giáo hay thuôn, có lông
hình sao ở mặt dưới, gân bên 5-7 đôi; lá kèm nhọn.
Chùm hoa mảnh, ở nách lá, có lông mềm hình sao;
nhánh hoa rất nhỏ mang 1-5 hoa; lá bắc hình dải,
ngắn và dễ rụng, đài hình chuông, cao 5-7mm, hoa đực
có cuống bộ nhị không lông, bao phấn xếp hai dãy;
hoa cái có bầu nhiều lông, hình cầu. Quả đại đỏ, có
lông, dài 5-8cm; hạt 4-7, đen, to 9x12mm.

Ra hoa tháng 4-7; có quả tháng 8-10.

Bộ phận dùng:

Vỏ cây, lá, hạt – Cortex, Folium et Semen
Sterculiae Lanceolatae.

Nơi sống và thu hái:

Cây mọc phổ biến trong các rừng thứ sinh từ Hoà Bình,
Quảng Ninh tới Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế cho tới
Ninh thuận. Thu hái vỏ quanh năm, dùng tươi hay phơi
khô.

Thành phần hóa học:

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu. Sơ bộ thấy có chất nhầy, tanin.

Vị thuốc Sảng

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Công dụng:

Vỏ được dùng chữa sưng tấy, mụn nhọt. Ngày dùng 20-30g,
giã với muối đắp. Có thể dùng phối hợp với những
loại khác.

Ở Quảng Tây (Trung Quốc), vỏ thân được dùng trị bạch đới
nhiều, lâm trọc và lá dùng trị đòn ngã.

Hạt dùng ăn được. Ở Vân Nam, được dùng làm thuốc thanh phế
nhiệt.

Nơi mua bán vị thuốc Sảng đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Sảng ở đâu?

Sảng là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Sảng được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Sảng tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay sang, vi thuoc sang, cong dung sang, Hinh anh cay sang, Tac dung sang, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Râu mèo, tác dụng chữa bệnh của Râu mèo

Râu
mèo

Tên khác

Tên thường gọi: Râu mèo, Cây bông bạc, mao trao thảo

Tên khoa học: Orthosiphon spiralis
(Lour.) MeR.

Họ khoa học: Thuộc họ Hoa môi – Lamiaceae.

Cây Râu mèo

(Mô tả, hình ảnh Cây râu mèo, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)


tả:

Hình ảnh cây Râu mèo

Cây thảo lâu năm, cao khoảng 0,5-1m. Thân vuông,
thường có màu Râu tím. Lá mọc đối, có cuống ngắn,
chóp nhọn, mép khía răng to. Cụm hoa là chùm xim co
ở ngọn thân và ở đầu cành. Hoa màu trắng sau ngả
sang màu xanh tím. Nhị và nhụy mọc thò ra ngoài, nom
như Râu mèo. Bao phấn và đầu nhụy màu tím. Quả bế tư.

Bộ
phận dùng:

Toàn
cây – Herba Orthosiphonis.

Nơi sống và thu hái:

Loài cây miền Malaixia – Châu Ðại Dương, thường được
trồng nhiều ở vùng đồng bằng và vùng núi, cây chịu
ngập tốt. Trồng bằng hạt. Khi dùng làm thuốc, cắt cả
cây, thu hái khi cây chưa có hoa, rửa sạch, thái nhỏ,
phơi khô.

Thành phần hoá học:

Cây chứa một glycosid đắng là orthosiphonin, tinh
dầu, chất béo, tanin, đường và một tỷ lệ khá cao
muối vô cơ, trong đó chủ yếu là muối kali.

Tác dụng dược lý

Tăng và bài tiết nước tiểu: Theo các tác giả Chow S.Y.Liao J.F (Đài Loan), dịch chiết từ râu mèo trên chó thí nghiệm bằng đường tiêm truyền tính mạch với liều 18,8mg/kg/phút có tác dụng tăng cường bài tiết nước tiểu và các chất điện giải Na+ K+ Cl.

Lợi tiểu: Các tác giả G.A. Schut và J.H.Zwaving (Hà Lan) đã xác định tác dụng lợi tiểu của 2 flavon sinensetin và 3-hydroxy – 3,6,7,4 tetramethoxyflavon bằng đường tiêm tính mạch với liều lượng 10g/kg, lượng nước tiểu thu được sau 140 phút là 410mg, còn Sinensetin dùng cùng liều trên, lượng nước tiểu thu được sau 160 phút là 614mg, trong khi đó ở lô chuột đối chứng, sau 120 phút, không thu được một lượng nước tiểu nào. Hai flavon trên cùng một liều 1mg/kg có so sánh với tác dụng của hydrochlorothiazid thấy tác dụng lợi tiểu yếu hơn và xuất hiện chậm.

Về tác dụng kháng khuẩn đã nghiên cứu với các chủng Escherichia coli, Proteus mirabilis, Pseudômnas aeruginosa, Staphylococcus aureus và Enterococcus là những chủng có thể gây nhiễm đường tiết niệu, kết quả cho thấy cả 3 flovon sinensetin, tetramethylsutellarein và 3’ – hydroxy -3, 6, 7, 4’ tetramethoxyflavon đều không có tác dụng kháng khuẩn với các chủng đã nêu. Về dược l{ lâm sàn, theo các tác giả Ấn Độ, râu mèo rất có ích theo đều trị bệnh thận và phù thüng.Trên bệnh nhân, râu mèo có tác dụng làm kềm hóa máu, sự có mặt của hoạt chất orthosiphonin và muối kali trong dược liệu có tác dụng giữa cho acid uric và muối urat ở dạng hòa tan, do đó phòng ngừa được sự lắng đọng của chúng để tạo thành sỏi thận. Ở Thái Lan, thí nghiệm trên những người tình nguyện khỏe mạnh, dịch râu mèo có tác dụng làm tăng sự bài tiết citrat và oxalat; Oxalat với hàm lượng cao có thể tăng nguy cơ hình thành sỏi thận. Ngoài ra, dịch chiết lá râu mèo có tác dụng hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường, nhưng tác dụng này không hằng định, cơ chế tác dụng có thể là do kích thích sự hình thành glycogen ở gan. Các chất sinensetin và tetramethylscutellarein có tác dụng ức chế tế bào u báng Ehrlich.

Vị thuốc Râu mèo

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính vị:

Hình ảnh vị thuốc râu mèo

Râu mèo có vị ngọt, nhạt, hơi đắng, tính mát;

Tác dụng

Có tác
dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu viêm, trừ thấp.

Râu mèo làm tăng lượng nước tiểu và thúc đẩy sự bài
tiết urê, các chlorua và acid uric. Có tác dụng tốt
đối với các chứng rối loạn đường tiêu hóa, bệnh thấp
khớp, Đau lưng, đau nhức khớp xương. Còn có tác dụng
tốt đối với bệnh xung huyết gan và bệnh đường ruột.
Hiệu quả của nó là do tác dụng kết hợp của glycosid
với các muối kiềm, các chất giống như tanin của dầu
thơm và của một saponin. Dịch chiết bằng nước giàu
hoạt chất hơn (28,8%).

Kiêng kỵ

Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Ứng dụng lâm sàng của Râu Mèo

Trị sỏi tiết niệu loại sỏi nhỏ:

Râu mèo 6 – 10g khô, rửa sạch hãm với nửa lít nước sôi như hãm trà. Chia 2 lần uống trong ngày, trước khi ăn cơm 15 – 30 phút. Uống nóng, uống liên tục 10 ngày, nghỉ 4 ngày, lại uống tiếp đợt khác.

Hoặc cỏ râu mèo, chó đẻ răng cưa, thài lài, mỗi vị 30g. Tất cả rửa sạch cho 800ml nước, sắc còn 250ml, uống trong ngày, trước khi ăn, lúc còn nóng. Dùng 5 -10 ngày một liệu trình.

Điều trị đái tháo đường:

 Râu mèo tươi 50g, khổ qua (dây, lá, quả non, tươi) 50g, cây mắc cỡ (sao vàng) 6g. Tất cả rửa sạch cho 800ml nước sắc còn 250ml, uống trong ngày, dùng liên tục 1 tháng, sau đó kiểm tra lại lượng đường trong máu.

Trị tiểu tiện không thông (tiểu buốt, rắt):

Râu mèo 40g, thài lài trắng 30g, rửa sạch cho 750ml nước, đun nhỏ lửa thêm 6g hoạt thạch, uống trong ngày. Uống liền 5 ngày. Nếu tiểu tiện bình thường thì ngừng thuốc.

Trị tiểu ra sỏi, tiểu ra máu và tiểu buốt: 

Râu mèo 40g, thài là trắng 30g, Sắc lấy nước, mỗi lần hòa thêm 6g bột hoạt thạch uống trong ngày, chia làm 3 lần. Uống liền 5 – 7 ngày.

Trị viêm đường tiểu: 

Râu mèo, thài lài, chó đẻ răng cưa, mỗi thứ 30g sắc uống. Dùng trong một tuần lễ.

Trị viêm thận mạn tính, viêm bàng quang, viêm khớp, phong thấp, viêm đường ruột:

Râu mèo 40g, tỳ giải và rễ ý dĩ mỗi vị 30g. Sắc nước uống. Dùng 3 tuần nghỉ 1 tuần.

Trị viêm thận phù thũng:

Râu mèo, mã đề, bạch hoa xà thiệt thảo, mỗi vị 30g sắc uống. Chú ý phải kết hợp dùng thuốc kháng sinh của y học hiện đại đủ liều theo phác đồ.

Trị thận dương suy kém kèm theo hiện tượng bụng dưới đau tức:

Râu mèo 16g, mã đề 20g, rễ tranh 12g, tô mộc 12g, rễ cỏ xước 16g, rễ cây ruột gà 12g. Dược liệu khô, sắc với nửa lít nước 150 – 200ml, chia làm 2 lần uống trước bữa ăn.

Trị viêm gan siêu vi, bệnh hoàng đản, da dẻ xanh xao vàng bủng, táo bón kinh niên:

Râu mèo30g, cỏ lưỡi rắn 30g, cây chó đẻ 30g, ac-ti-sô 20g, cỏ mực 30g. Dược liệu khô thêm 1 lít nước sắc còn 3/4 lít để uống trong ngày. Dùng 3 tuần lễ, nghỉ 1 tuần rồi uống tiếp trong vài ba tháng.

Trị táo bón kéo dài:

Bông bạc khô 30g, cỏ lưỡi rắn 30g, cây chó đẻ 30g, atisô 20g, cỏ mực 30g. Tất cả rửa sạch, cho vào ấm đổ 1 lít nước sắc còn 3/4 lít để uống trong ngày. Dùng 3 tuần lễ, nghỉ 1 tuần rồi uống tiếp trong 1 tháng.

Trị đái tháo đường:

Râu mèo tươi 50g, khổ qua (dây, lá, trái non, tươi) 50g, cây mắc cỡ khô 6g. Dược liệu tươi rửa sạch, bằm nhỏ, mắc cỡ sao vàng, thêm 1 lít nước sắc còn 3/4 để uống trong ngày, dùng liên tục 3 tháng đi thử máu lại.

Tham khảo

Râu mèo thường được dùng trị:

1. Viêm thận cấp và mạn, viêm
bàng quang;

2. Sỏi đường niệu;

3. Thấp khớp tạng
khớp. Liều dùng 30-50g, dạng thuốc sắc.

Ðơn thuốc:

1.
Viêm thận phù thũng: Râu mèo, Mã đề, Lưỡi rắn trắng,
mỗi vị 30g, sắc uống.

2.
Sỏi niệu đạo, bệnh đường tiết niệu: Râu mèo, Chó đẻ
răng cưa, Thài lài, mỗi vị 30g, sắc uống.

Chú ý: Với liều lượng thông thường, cây râu mèo không thấy có tác dụng gây độc cấp tính.Tuy nhiên, do tác động trên sự cân bằng ion K+, Na+… và các phân hóa tố, vì vậy, không nên dùng thường xuyên và lâu dài râu mèo với liều cao.

Nơi mua bán vị thuốc Râu mèo đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Râu mèo ở đâu?

Râu mèo là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Râu mèo được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Râu mèo tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay rau meo, vi thuoc rau meo, cong dung rau meo, Hinh anh cay rau meo, Tac dung rau meo, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Cây ráy, tác dụng chữa bệnh của Cây ráy

Cây ráy

Tên khác

Tên khác:
Còn
gọi là cây ráy dại, dã vu.

Tên khoa học:  Alocasia odora (Roxb) C, Koch.

Họ khoa học:
Thuộc họ Ráy
Araceae.

Cây ráy

(Mô tả, hình ảnh cây ráy, phân bố, thu hái, thành phần hóa học,
tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Cây ráy là một cây thuốc nam quý, là một
loại cây mềm cao 0.3-1.4m, có thể dài tới 5m nhưng phía dưới
bò, trên đứng, dưới đất có thân rễ hình cầu sau phát triển
dần thành củ dài, có nhiều đốt ngắn, trên đốt có vảy màu nâu.
Lá to hình tim dài 10-50cm, rộng 8-45cm, cuống mẫm dài
15-120cm. Bông mo mang hoa cái ở phía gốc, hoa đực ở phía
trên và tận cùng bằng một đoạn bất thụ. Phần dưới của mo tồn
tại xung quanh cácquả mọng, hình trứng màu đỏ.

Phân
bố, thu hái và chế biến

Hình ảnh cây ráy, ráy, vị thuốc ráyRáy là một
cây mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta, thường ưa mọc ở rừng
hay nơi ẩm thấp, còn thấy ở Lào, Cămpuchia, Hoa Nam Trung
Quốc, Châu Úc.

Người ta
thường đào cả củ ở những cây 2 hay 3 năm trở lên. Đào về rửa
sạch đất cát, căt bỏ rễ con, cạo bỏ vỏ ngoài, phơi khô hay
dùng tươi. Khi chế biến thường bị ngứa tay cần chú ý.

Thành
phần hoá học

Chưa thấy
tài liệu nghiên cứu, chỉ mới biết trong củ ráy có tinh bột,
chất gây ngứa.

Vị thuốc ráy

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính vị

Củ
ráy có vị nhạt, tính hàn, có đại độc (độc nhiều) ăn vào gây
ngứa trong miệng và cổ họng.

Tác dụng

Củ ráy chỉ
mới thấy dùng trong phạm vi nhân dân.
Nhân dân
thường dùng củ ráy để xát vào nơi bị lá han gây ngứa tấy,
còn dùng làm thuốc chữa mụn nhọt, nhọt, ghẻ, sưng bàn tay,
bàn chân.

Tại Quảng
Tây Trung Quốc nhân dân còn dùng chữa sốt rét, thũng độc,
ngứa lở mà lông rụng hết (phong đại).

Liều dùng:

Ngày uống 10-20g.

Dùng bôi ngoài không cứ liều lượng

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc củ ráy

Củ Ráy chữa mụn nhọt:

80 –100g củ Ráy, Nghệ củ 60g, hai thứ rửa sạch cho Dầu vừng vào nấu nhừ, cho ít Dầu thông, Sáp ong ngoáy tan. Để nguội phết lên giấy xốp (giấy bổi), dán vào nơi có mụn nhọt sẽ có tác dụng giảm viêm và hút cả mủ nếu mụn viêm tấy, sưng to có mủ.

Củ Ráy chữa gút (thống phong):

Củ Ráy (xắt nhỏ phơi khô sấy vàng) 20g, Chuối hột già (phơi khô) 20g, tất cả sao vàng sắc uống trong ngày; hoặc củ Ráy 20g, Chuối hột khô 20g, Lá lốt khô 20g, sắc chung, uống trong, điều trị viêm đau nhức rất tốt (trong viêm đa khớp dạng thấp).

Tham khảo

Kiêng kỵ:

Người hư hàn không dùng

Ráy là vị thuốc nam quý mọc hoang ở nhiều nơi, khách hàng có thể
tìm mua ráy tại địa phương nơi sinh sống.

Nơi mua bán vị thuốc Cây ráy đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Cây ráy ở đâu?

Cây ráy là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Cây ráy được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Cây ráy tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay cay ray, vi thuoc cay ray, cong dung cay ray, Hinh anh cay cay ray, Tac dung cay ray, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Rau má lá rau muống, tác dụng chữa bệnh của Rau má lá rau muống

Rau má lá rau muống

Tên khác

Tên thường gọi: Còn
gọi là Hồng bối diệp, Dương đề thảo, Nhất điểm hồng, Cây rau
má lá rau muống cuống rau răm, Tiết gà, tam tróc, Rau chua
lè, Hoa mặt trời, Lá mặt trời.

Tên khoa học: Emilia sonchifolia DC.

Họ khoa học: Thuộc họ Cúc
Asteraceae.

Cây Rau má lá rau muống

(Mô tả, hình ảnh cây Rau má lá rau muống, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…).

Mô tả:

Hình ảnh Rau má lá rau muống

Cây rau má lá rau muống là một loại cây nhỏ mọc hàng năm,
thẳng đứng, cao 0.2-0.4cm thân nhẵn. Lá phía dưới hình mắt
chim hay hình trứng có khi gốc hình tim, mép có răng cưa hay
hơi chia thùy nhỏ, cuống dài, những lá sau hình 3 cạnh, chia
lông chim, thùy tận cùng hình trứng hơi 3 cạnh, răng cưa to
thô, lá ở trên hình 3 cạnh dài, không cuống, có tai và ôm
vào thân. Cụm hoa hình đầu, hình trụ, dài 8-9mm, rộng 4mm,
thường tụ 2-4 chiếc, cuống gầy, dài 3-6cm, hoa màu hồng hay
hơi tím. Quả bế dài 5,5mm, có gợn ngắn.

Phân bố:

Cây mọc hoang ở khắp các bãi, dọc bờ ruộng hàng rào. Dùng
toàn cây thu háiquanh năm, hái về sao khô hoặc sao vàng.

Bộ phận dùng làm thuốc:

Toàn cây phần trên mặt đất, thu hái quanh năm đem về rửa sạch, phơi khô hoặc sấy khô.

Thành phần hóa học:

Rau má lá rau muống có stearin, glucosid và ít alcaloid (Võ Văn Chi, 1991).

Gao. Janjun; Cheng, Dongliang đã tách và xác định được simiaral, β sitosterol, stigmasterol, acid palmitic và acid triacontanoic (CA. 199, 1993, 4960m).

Cheng, Dangliang; Roeder Erland lại xác định được các alcaloid nhanapyrolizilin là senkirkin và domorin ở phần trên mặt đất của cây rau má lá rau muống (CA. 106, 1987, 135282 w).

Vị thuốc Rau má lá rau muống

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính vị:

Cây rau má lá rau muống có vị đắng, tính mát.

Tác dụng:

Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi thủy, lương thuyết, thường dùng chữa viêm họng, ho, tiêu chảy, mụn nhọt…

Liều dùng
hàng ngày:

30-40g, có khi hơn, dùng luôn trong 3-4 tháng.
Dùng ngoài không kể liều lượng.

Kiêng kỵ:

Phụ nữ có thai không nên dùng.

Ứng dụng lâm sàng Rau má lá rau muống

Chữa cảm sốt, viêm đường hô hấp trên, đau họng, lở miệng:

Cây rau má, lá rau muống: 30 -50g tươi hoặc 15 – 30g cây rau má lá rau muống khô sắc với 400ml nước còn 100ml, chia 3 lần uống/ngày hoặc ngậm và nuốt từ từ. Dùng liên tục cho đến khi khỏi hẳn.

Chữa viêm họng:

Rau má lá rau muống tươi 30g, rễ cỏ tranh, mỗi thứ 30g, sắc nước uống trong ngày. Dùng đến khi hết đau họng.

Mụn nhọt:

Dùng 50-100g toàn cây rau má lá rau muống tươi nấu nước rửa hằng ngày. Bên ngoài dùng lá tươi và hoa giã nhỏ đắp vào chỗ bị mụn nhọt.

Ho lâu ngày:

Cây rau má lá rau muống 30g, mộc hồ điệp 10g, nga bất thực thảo 20g, sắc với 500ml nước còn 100ml chia 2 – 3 lần uống trong ngày. Dùng liên tục từ 10 – 30 ngày.

Viêm đường tiết niệu:

Rau má lá rau muống 40g, mã đề 30g, dây bòng bong 30g, cây chó đẻ 20g. Sắc uống 7 – 10 ngày.

Chữa tiêu chảy:

Rau má lá rau muống 12g, lá ổi 12g, sắc lấy nước, chia ra 2 lần uống trong ngày.

Chữa chín mé (sưng buốt đầu ngón tay):

Hái một nắm rau má lá rau muống tươi, giã nát, đắp lên chỗ sưng đau, băng cố định lại.

Chữa viêm phổi nhẹ:

Rau má lá rau muống, sài đất, mỗi thứ 15 g, sắc uống trong ngày.

Chữa viêm t3ận cấp:

Rau má lá rau muống: 15g, lá diễn 15 g, xa tiền thảo (mã đề) 12 g, sắc lấy nước chia ra 3 lần uống trong ngày.

Chữa viêm tai giữa:

Dùng cây rau má lá rau muống tươi giã nát, vắt lấy nước cốt, nhỏ vào tai bị viêm (Ngày nhỏ 3 – 4 lần, mỗi lần 2 giọt).

Chữa hậu bối, nhọt độc, sưng vú:

Hái một nắm rau má lá rau muống tươi, giã nát với chút đường đỏ, đắp lên chỗ sưng đau, dùng băng cố định lại.

Tham khảo

Vị thuốc mới chỉ thấy dùng trong phạm vi
nhân dân, dùng tươi giã nát đắp chữa mụn nhọt, sắc uống để Chữa ho lâu ngày, hoặc ho lao và chữa sốt.

Nước sắc
dùng nhỏ mắt chữa đau mắt, nhỏ vào taibị viêm, rửa mụn
nhọt.

Có nơi dùng
ăng như rau, vị đặc biệt, hơi chua và hơi đắng.

Tại Trung Quốc, còn sử dụng để chế thuốc tiêm, chữa viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ đạt kết quả tốt.

Nơi mua bán vị thuốc Rau má lá rau muống đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Rau má lá rau muống ở đâu?

Rau má lá rau muống là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Rau má lá rau muống được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Rau má lá rau muống tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay rau ma la rau muong, vi thuoc rau ma la rau muong, cong dung rau ma la rau muong, Hinh anh cay rau ma la rau muong, Tac dung rau ma la rau muong, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Rau má, tác dụng chữa bệnh của Rau má

Rau

Tên khác

Tên thường gọi: Rau má.

Tên khoa học Centella asiatica (L.) Urb.

Họ khoa học: thuộc họ Hoa
tán – Apiaceae.

 Cây Rau má

( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác
dụng dược lý
….)

Mô tả:

Cây thảo mọc bò, phân nhánh nhiều trên mặt đất. Rễ mọc từ các mấu
của thân. Lá có cuống dài, phiến hình thận hoặc gân
tròn, mép khía tai bèo. Cụm hoa hình tán đơn mọc ở
nách lá gồm 1-5 hoa nhỏ không cuống màu trắng hoặc
phớt đỏ. Quả dẹt, có sống hơi rõ.

Bộ phận dùng:

Toàn cây – Herba Centellae Asiaticae, thường có
tên là Tích tuyết thảo.

Nơi sống và thu hái:

Loài liên nhiệt đới, mọc hoang khắp nơi, chỗ ẩm
mát. Thu hái cây quanh năm, thường dùng tươi.

Thành phần hoá học:

Trong cây có alcaloid là hydrocotulin và các glycosid
asiaticosid và centellosid, có tác dụng tới các mô
liên kết, giúp cho các mô tái tạo nhanh chóng, do đó
làm các vết thương mau lành và lên da non. Chất
asiaticosid có tác dụng kháng khuẩn (Do làm tan màng
sáp của vi khuẩn) và làm cho vết thương mau chóng
lên da non.

 Vị thuốc Rau má

( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng …. )

Tính vị:

Rau má có vị hơi đắng, ngọt, tính hơi mát,

Công dụng:

Thanh nhiệt giải độc, tán ứ chỉ thống, lương huyết
sinh tân, lợi niệu.

Chỉ định và phối hợp:

Thường dùng trị cảm mạo phong nhiệt, thuỷ đậu sởi, sốt da
vàng mặt, viêm họng, sưng amygdal, viêm khí quản,
ho, viêm đường tiết niệu, đái dắt đái buốt, còn dùng
trị thổ huyết, chảy máu cam, tả lỵ, khí hư, bạch
đới, giải độc lá ngón và nhân ngôn. Dùng ngoài trị
rắn cắn, mụn nhọt, lở ngứa và vết thương chảy máu.

Ở Trung Quốc, rau má được dùng trị cảm mạo phong
nhiệt, viêm phần trên đường hô hấp, viêm gan, lỵ,
cúm, ăn phải vật có độc, viêm màng phổi, rắn cắn,
gai đâm vào thịt, trúng độc nấm dại, ngộ độc sắn,
trúng độc thuốc nông dược, ngộ độc thức ăn và đòn
ngã tổn thương.

Cách dùng:

Rau má dùng ăn sống hoặc ép lấy nước pha đường uống
cho mát. Có thể giã lấy nước uống hoặc sắc uống làm
thuốc giải nhiệt hoặc giải độc, lợi tiểu, cầm máu,
trị Kiết lỵ, táo bón. Ngày dùng 30-40g tươi. Dùng
ngoài đắp chữa các vết thương do ngã gãy xương, bong
gân và làm tan mụn nhọt. Rau má (300g) và phèn chua
(3g) giã nhỏ, hoà nước Dừa, vắt lấy nước uống trị

kinh nguyệt không đều, Đau lưng, tức ngực, đau bụng
máu, khô da, Nhức đầu, nóng lạnh, bạch đới.

Người ta đã chế Rau má thành những dạng pomat để
chữa các vết thương phần mềm cho mau liền da, liền
sẹo.

 Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Rau má

Chảy máu chân răng, chảy máu cam và các chứng
chảy máu:

Rau má 30g, Cỏ nhọ nồi và Trắc bá diệp mỗi
vị 15g sao, sắc nước uống.

Khí hư bạch đới:

Rau má phơi khô làm thành bột
uống mỗi sáng dùng 2 thìa cà phê.

Thống kinh, Đau lưng, đau bụng, ăn kém uể oải:

Rau má 30g, ích mẫu 8g, Hương nhu 12g, Hậu phác 16g.
Ðổ 600ml nước, sắc còn 200ml chia 2 lần uống trong
ngày.

Viêm hạnh nhân:

Rau má tươi giã lấy nước cốt, hoà
ít giấm nuốt từ từ. 5. Ho, đái buốt, đái dắt: Rau má
tươi giã lấy nước cốt uống hoặc sắc uống.

Viêm tấy, mẩn ngứa:

Rau má trộn dầu giấm ăn, hoặc
giã nát vắt lấy nước, thêm đường uống.

Thuốc lợi sữa:

Rau má ăn tươi hay luộc ăn cả cái
và nước.

Chữa cảm nắng, say nắng:

Rau má tươi 60g, hương nhu 16g, lá tre 16g, lá sắn dây 16g. Cho khoảng 600ml sắc còn một nửa chia uống 2 lần trong ngày.

Tag: cay rau ma, vi thuoc rau ma, cong dung rau ma, Hinh anh cay rau ma, Tac dung rau ma, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Cây ổi, tác dụng chữa bệnh của Cây ổi

Cây ổi

Tên khác

Tên thường gọi: Cây ổi Còn gọi Là
ủi, Phan thạch lựu, Guajava.

Tên khoa học Psidium guyjava L.

Họ khoa học: Thuộc họ Sim
Myrtaceae.

Cây Ổi

(Mô tả, hình ảnh cây Ổi, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)

Mô tả:

Hình ảnh cây ổi

Ổi là một cây nhỡ cao chừng 3-5m, cành nhỏ thì vuông cạnh,
lá mọc đối có cuống ngắn, hình bầu dục, nhẵn hoặc hơi có
lông ở mặt trên, mặt dưới có lông mịn, phiến nguyên, khi soi
lên có thấy túi tinh dầu trong. Hoa màu trắng, mọc đơn độc ở
kẽ lá. Quả là một quả mọng có vỏ quả giữa dày, hình dáng
thay đổi tùy theo loài, ở đầu có sẹo của đài tồn tại. Rất
nhiều hạt, hình thận, không đều, màu hơi hung.

Phân bố:

Cây ổi nguồn gốc miền nhiệt đới Châu Mỹ, ở nước ta cây mọc
hoan khắp nơi nhưng phần nhiều người ta trồng để lây quả ăn.
Ngoài ra ổi còn cung cấp các bộ phận sau làm thuốc, búp non,
lá non, quả, vở rễ và vỏ thân, nhưng hay dùng nhất là búp
non và lá non, dùng tươi hay sấy khô.

Tác dụng dược lý:

Nghiên cứu dược lý cho thấy dịch chiết từ các bộ phận của cây ổi đều có khả năng kháng khuẩn, làm săn se niêm mạc và cầm đi lỏng.

Vị thuốc Cây ổi

(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ….)

Tính vị, tác dụng

Theo dược học cổ truyền, lá ổi vị đắng sáp, tính ấm, có công dụng tiêu thũng giải độc, thu sáp chỉ huyết.

Quả ổi vị ngọt hơi chua sáp, tính ấm, có công dụng thu liễm, kiện vị cố tràng.

Công dụng
và liều dùng:

Qủa ổi xanh có vị chát có tính gây táo bón
và có thể dùng chữa ỉa lỏng, khi chín, quả ổi có tác dụng
nhuận, người ta ăn ổi chín hoặc chế thành mứt đóng hộp.

Lá non và
búp ổi non là một vị thuốc chữa đau bụng đi ngoài kinh
nghiệm lâu đời trong nhân dân,thường dùng dưới dạng thuốc
sắc hay thuốc pha, ngày dùng 15-20g búp non hay lá non, dùng
riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác như chè,vừng…

Vỏ rễ và vỏ
thân cũng được dùng để chữa đi ngoài và rửa vết thương, vết
loét. Uống trong người ta dùng với liều 15gp sắc với 200ml
nước, nấu cạn còn chứng 100ml.

Ứng dụng lâm sàng của Ổi

Trị tiêu chảy do lạnh:

 Dùng búp ổi sao 12g, gừng tươi 8g nướng cháy vỏ, hai thứ sắc cùng 500ml nước, cô còn 200ml, chia uống 2 lần trong ngày. Uống 3 – 5 ngày.

Trị tiêu chảy do nóng:

 Dùng vỏ dộp ổi 20g sao vàng, lá chè tươi 15g sao vàng, nụ sim 10g, trần bì 10g, củ sắn dây 10g sao vàng, tất cả tán bột, người lớn mỗi lần uống 10g, trẻ em uống bằng nửa liều người lớn.

Nơi mua bán vị thuốc Cây ổi đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Cây ổi ở đâu?

Cây ổi là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Cây ổi được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Cây ổi tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay cay oi, vi thuoc cay oi, cong dung cay oi, Hinh anh cay cay oi, Tac dung cay oi, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************