Củ sả, tác dụng chữa bệnh của Củ sả

CỦ SẢ

  •  Chế độ ăn uống cho người bị cảm cúm
  •  Khỏi dứt điểm bệnh cảm cúm không dùng thuốc

Tên
khác:

Tên thường gọi: Vị thuốc Củ sả còn gọi Sả, Hương mao,
chạ phiếc (Tày), phắc châu (Thái), mờ b`lạng (K`ho).

Tên
khoa học:
Cymbopogon
nardus Rendl- Cymbopogon flexuosus

Cây Sả

(Mô tả, hình ảnh cây Sả, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)


tả:

Cây cỏ, sống lâu
năm, mọc thành bụi dày. Thân rễ màu trắng hoặc hơi tím. Lá dài, hẹp, có bẹ, mép
hơi ráp. Cụm hoa gồm nhiều bông nhỏ không cuống. Toàn cây có mùi thơm như chanh.

Phân
bố:

Cây
được trồng làm gia vị và làm thuốc.

Bộ
phận dùng:

Cả cây. Thu hái
quanh năm. Dùng tươi hoặc phơi trong râm mát cho khô. Có thể cất lấy tinh dầu.

Thành
phần hóa học :

Cả cây chứa tinh
dầu gồm citral, limonen, isopulegol, acid citronellic, acid cuea geranium và (-camphoren.

Vị thuốc Củ sả

(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ….)

Tính vị và tác dụng

Củ Sả có vị the, cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng làm ra mồ hôi, sát khuẩn, chống viêm, hạ khí, thông tiểu, tiêu đờm để chữa đầy bụng, đái rắt, chân phù nề, chữa ho do cảm cúm…

Ứng dụng lâm sàng của Củ sả

Chữa cảm cúm,
sốt:

10 – 20g rễ, lá sắc uống hoặc nấu nước xông cùng những lá thơm khác.

Giúp
tiêu hóa, chữa đầy bụng, nôn mửa, trung tiện kém :

III – VI giọt tinh dầu uống
với nước.

Chữa chàm mặt :

Rễ giã, xát. Tinh dầu sả còn tác dụng trừ muỗi, tẩy
mùi hôi.

Chữa phù nề chân, đái rắt:

 Lá sả 100g, rễ cỏ xước, rễ cỏ tranh hoặc bông mã đề, mỗi thứ 50g. Tất cả rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm 2 lần trong ngày. Dùng 3 – 4 ngày.

Làm sạch gàu, trơn tóc:

 Lá sả, hương nhu, lá bưởi…, mỗi vị 30g, rửa sạch đun với nước, để ấm gội đầu. Mỗi tuần nên gội 2 lần. Nước gội đầu có vị sả không những làm thơm tóc, sạch gầu mà còn tránh những bệnh về tóc và da đầu.

Rễ sả: (Có thể dùng riêng hoặc phối hợp với vị thuốc khác).

Chữa tiêu chảy do lạnh bụng: 

Rễ sả 10g; củ gấu, vỏ rụt, mỗi vị 8g; vỏ quýt, hậu phác, mỗi vị 6g tất cả đem sắc với 3 bát nước còn 1 bát, uống khi thuốc còn ấm nên uống vào buổi sáng. Dùng trong 2 ngày. Hoặc rễ sả 10g, búp ổi 8g, củ riềng già 8g, thái nhỏ, sao qua, sắc với 200ml nước còn lại 50ml, uống sau bữa ăn.

Chữa ho do cảm cúm: 

Rễ sả, trần bì, sinh khương, tô tử, mỗi vị 200g, tất cả giã nát, ngâm với rượu 40 độ (200ml rượu); bách bộ bỏ lõi, thái nhỏ, sao khô 400g; mạch môn bỏ lõi 200g; tang bạch bì tẩm mật, sao vàng 200g, 3 vị thuốc này đem sắc cô đặc lại thành 250ml cao lỏng. Trộn lẫn cao lỏng và rượu ngâm thuốc. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 5-10ml. Uống trong 3 ngày.

Tag: cay cu sa , vi thuoc cu sa , cong dung cu sa , Hinh anh cay cu sa , Tac dung cu sa , Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Vông nem, tác dụng chữa bệnh của Vông nem

Vông nem

Tên khác

Tên khác:
Vông nem, Cây lá vông, Hải đồng bì, thích đồng bì,
co toóng lang
(Thái), bơ tòng (Tày).

Tên khoa học:Erythrina variegata
L.

Tên đồng nghĩa: Corallodendron orientale
(Linnaeus) Kuntze; Erythrina corallodendron Linnaeus
var. orientalis Linnaeus; E. indica Lamarck; E.
loureiroi G. Don [“loureiri”]; E. orientalis
(Lin­naeus) Murray; E. variegata var. orientalis
(Linnaeus) Merrill.

Họ khoa học: thuộc họ Ðậu – Fabaceae.

Cây vông nem

( Mô tả, hình ảnh cây vông nem, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng
dược lý
….)

Hình ảnh cây vông nem, lá vông nem, hải đồng bì, thích đồng diệp, thích đồng bì
tả:

Cây to cao tới 10m, vỏ xanh rồi nâu, có nhiều gai
ngắn. Lá mọc so le, có 3 lá chét hình tam giác. Vào
tháng 3-5, sau khi lá rụng, cây ra hoa. Chùm hoa dày
gồm nhiều hoa màu đỏ chói. đài hình ống có 5 răng
nhỏ; tràng dài, cánh cò rộng, nhị tập hợp thành bó
vượt ra khỏi tràng. Quả đậu không lông, có eo
giữa các hạt. Hạt hình thận, màu nâu.

Quả đậu, màu đen, thót lại ở gốc và thắt lại giữa
các hạt; hạt 5-8, hình thận, màu đỏ hay nâu.

Bộ
phận dùng:

Vỏ và lá – Cortex et Folium Erythrinae Variegatae.
Vỏ vông nem thường được gọi là Hải đồng bì.

Nơi sống và thu hái:

Loài phân bố rộng từ Ðông Á châu tới Phi châu nhiệt
đới. Ở Á châu, loài này phổ biến ở Ấn Độ, Trung Quốc,
Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam, Malaixia,
Inđônêxia, Philippin. Thường gặp trong các bụi dọc
bờ biển, lân cận với các rừng ngập mặn và trong rừng
thưa, nhiều nơi ở nước ta. Cũng thường được trồng
làm cây bóng mát dọc đường ở các khu dân cư. Người
ta thu hái lá vào mùa xuân, chọn lá bánh tẻ, dùng
tươi hay phơi khô, thu hái vỏ cây quanh năm.

Thành phần hóa học:

Trong lá và thân có một alcaloid là erythrin, có độc.
Chất này có tác dụng làm giảm và có khi làm mất hẳn
hoạt động thần kinh trung ương, tuy nhiên không ảnh
hưởng đến sự kích thích vận động và sự co bóp của cơ.
Còn có chất saponin gọi là migarin làm dãn đồng tử.
Trong hạt có alcaloid gọi là hypophorin có tác dụng
tăng phản xạ kích thích đưa đến sự co giật, uốn ván.

Tác dụng dược lý

– Lá vông có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương,
trấn tĩnh, gây ngủ, hạ thân nhiệt và hạ huyết áp.

– Tác dụng tăng co bóp của cơ. Trên súc vật thí
nghiệm, nước sắc lá vông 10% có tác dụng làm co cứng
cơ chân ếch và cơ thắt trực tràng

– Tác dụng sát trùng, chữa bệnh ngoài da

– Lá vông ít độc. Thí nghiệm trên chuột trắng, chuột
lang, chuột bạch, thỏ, mèo, chó, khỉ đều không có
hiện tượng ngộ độc nào.

Còn theo tài liệu nước ngoài (Ấn Độ, Trung Quốc) vỏ
thân vông nem có tác dụng làm giảm hoại động của hộ
thần kinh trung ương. Dạng alkaloid toàn phần chiết
từ vỏ thân cây vông nem dòng với liều 0,5 – 2,0
mg/kg có tác đụng ức chế sự co bóp của một cô lập
thỏ và tử cung cô lập chuột cống trắng; với liều
dùng 15mg/kg tiêm tĩnh mạch có tác dụng làm thỏ gục
đầu.

Chất erythrin có trong vỏ thân có tác dụng đối kháng
với strychnin, do đó có thể dùng làm thuốc giải độc
trong trường hợp ngộ độc strychnin (The Indian
materia medica 1999 – P.508).

Chất hypaphorin và một số alkaloid khác như
erythroidin, erythramin… tồn tại trong hạt vông
nem đều có tác dụng giống curare gây giãn cơ vân.

Dịch chiết nước từ vỏ thân vông nem  thí nghiệm
trên ống kính, có tác dụng ức chế tụ cầu khuẩn và
một số nấm gây bệnh ngoài da (Trung dược từ hải II
trang 2307)

Ở Ấn Độ, lá vông nem được coi là có tác dụng nhuận
tràng, lợi tiểu, trị giun sán, lợi sữa và điều kinh.
Hạt dùng tươi thì có độc, nhưng sau khi luộc
hoặc rang lại có thể ăn được (The Wealth of India .
V. II – P.195- 198)

Vị thuốc lá vông, hải đồng bì

( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng …. )

Tính vị

Lá vông nem, hải đồng bì có vị đắng nhạt, hơi chát,
tính bình.

Vỏ thân cây vông nem (thích đồng bì) vị đắng, tính
bình

Quy kinh:

Lá vông vào 2 kinh vị và đại tràng.

Vỏ thân cây vông vào 2 kinh Can và thận.

Tác dụng trong YHCT

Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, làm an thần,
gây ngủ, hạ nhiệt, hạ huyết áp, co bóp các cơ.

Ðông
y cho là nó còn có tác dụng sát trùng, tiêu tích,
trừ phong thấp.

Vỏ cây có tác dụng khư phong thông
lạc, sát trùng, làm tê liệt, trấn tĩnh.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Thường dùng chữa tim hay hồi hộp, ít ngủ hoặc mất
ngủ, trẻ em cam tích, viêm ruột ỉa chảy, Kiết lỵ,
viêm da, lở chảy nước, phong thấp, chân tê phù, ung
độc. Ngày dùng 4-6g dạng thuốc sắc.

Cách dùng:

Ðể làm thuốc an thần, có thể phối hợp với Lạc tiên,
lá Dâu, tâm Sen.

Ðể chữa bệnh Trĩ, dùng lá tươi xào
với trứng gà ăn, rồi dùng lá già giã ra, nướng nóng
đắp vào hậu môn.

Ðể chữa vết thương, dùng lá tươi
nấu nước rửa và lá khô tán bột rắc.

Liều dùng: 10-15g

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc lá vông (thích đồng
diệp) và vỏ thân cây vông nem (thích đồng bì)

Phong thấp:

Vỏ vông nem, cỏ Chân chim, Kê huyết
đằng, Phòng kỷ, Ý dĩ sao, ngưu tất mỗi vị 15g, sắc
uống.

Sau khi sinh, máu xấu đưa lên choáng đầu, mờ mắt:

Vỏ
cây Vông nem già, lá Mần tưới, Cỏ màn chầu, Ngưu
tất, mỗi vị 10-15g, sắc uống.

Chữa trẻ khó ngủ, trằn trọc, mồ hôi trộm

Hái lá vông nem và lá dâu bánh tẻ, mỗi thứ 10-15g,
nấu canh ăn vào bữa tối.

Chữa viêm đại tràng mãn tính

Vông nem 15g, lá nhót 25g, sao vàng hạ thổ, sắc nước
uống trong ngày

Chữa đại tiện ra máu, trĩ

Lá vông 15g, lá sen 15g, sắc uống. Lá tươi giã nát
đắp vào búi trĩ bị sa.

Chữa kinh nguyệt không đều, rong kinh

Hoa cây vông nem 40g, sắc uống

Chữa bệnh ngoài da

Vỏ vông nem, vỏ cây dâm bụt, xà sàng tử, rễ chút
chít lượng thích hợp, tán nhỏ, pha thành rượu liều
lượng 1/5, bôi ngoài da.

Tham khảo

Vông nem là một loại cây khá quen thuộc, có thể gặp
khắp nơi trên đất nước Việt Nam, là cây tương đối dễ
trồng. Ngoài công dụng làm thuốc, lá còn có thể dùng
nấu canh ăn ngon.

Bán lá vông nem

Giá bán: 100.000đ/1 kg lá vông khô. (Giá bán có thể
dao động tùy thời điểm. Liên hệ 035.2345.848 để được báo
giá tại thời điểm hiện tại)

Nơi mua bán vị thuốc Vông nem đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Vông nem ở đâu?

Vông nem là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Vông nem được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Vông nem tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay Vong nem, vi thuoc Vong nem, cong dung Vong nem, Hinh anh cay Vong nem, Tac dung Vong nem, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Vòi voi, tác dụng chữa bệnh của Vòi voi

Vòi voi

Tên khác

Tên thường dùng: Vòi voi, Dền voi, cẩu vĩ trùng, đại vĩ đao, promoi
dảmey-xantui

Tên khoa học: Heliotropium indicum L

Họ khoa học: thuộc họ Vòi voi – Boraginaceae.

Cây vòi voi

(Mô tả, hình ảnh cây vòi voi, phân bố, thu hái, chế biến,
thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Hình ảnh cây vòi voi, vòi voi
tả:

Cây vòi voi là một cây thuốc nam quý. Cây thảo cao khoảng 25-40cm, có thân khỏe, cứng mang
nhiều cành. Trên thân và cành có nhiều lông ráp,
thân già nhẵn. Lá mọc đối, hình trái xoan, chóp lá
hơi nhọn, gốc lá thuôn đầu men theo cuống, cả hai
mặt lá đều có nhiều lông, mép lá hơi lượn sóng hoặc
có răng cưa không đều. Hoa màu tím nhạt hoặc trắng,
không cuống, mọc so le, nhưng đều nhau, trên hai
hàng, tạo thành cụm hoa xim bọ cạp, dài 8-11cm ở
ngọn cành hay ở nách lá. Quả gồm 4 quả hạch con hình
tháp.

Bộ
phận dùng:
Toàn cây- Herba Heliotropii Indici.

Nơi sống và thu hái:

Loài liên nhiệt đới, mọc hoang trên các bãi cỏ,
nương vườn bỏ hoang ở nhiều nơi. Thu hái cây, rễ
quanh năm, chủ yếu vào mùa hè thu, dùng tươi hoặc
phơi hay sấy khô dùng dần.

Thành phần hóa học:

Trong cây có heliotrin là một alcaloid pyrolizidin
gây ung thư, nhưng lại có indixin và indixin N-oxyd
mà chất sau lại có tác dụng ức chế khối u.

Vị thuốc vòi voi

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính vị, tác dụng:

Vị đắng, nhạt, hơi cay, mùi hăng, tính bình; có tác
dụng thanh nhiệt, lợi niệu, tiêu thũng, giải độc.

Quy kinh:

Vào kinh tỳ, thận, đại tràng

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Trị Phong thấp sưng khớp, lưng gối
nhức mỏi.

Loét cổ họng bạch cầu.

Viêm phổi,
viêm mủ màng phổi.

Ỉa chảy, lỵ.

Viêm tinh hoàn,
nhọt sưng tấy và viêm mủ da.

Liều dùng:

Dùng 15-30g dạng
thuốc sắc.

Dùng ngoài lấy cây tươi giã nát đắp trị mẩn ngứa,
nhiễm khuẩn ecpet mảng tròn, rắn cắn, sang dương
thũng độc.

Ứng dụng lâm sàng của cây vòi voi

Viêm phổi, viêm mủ màng phổi:

Dùng 60g cây tươi, đun
sôi trong nước và uống với mật ong. Hoặc giã 60-120g
cây tươi lấy dịch và uống với mật.

Sưng amygdal:

Dùng lá tươi nghiền ra lấy dịch súc
miệng ngày 4-6 lần.

Chữa phong thấp nhức mỏi tê
bại, đau các khớp xương, bán thân bất toại:

Vòi voi
khô 300g, rễ Nhàu rừng 200g, củ Bồ bồ 150g. Cỏ mục
100g. Các vị hiệp chung tán nhuyễn vò ra viên bằng
hạt tiêu, mỗi lần uống 20-30 viên. Ngày 2-3 lần (Kinh
nghiện ở An Giang).

Tham khảo

Kiêng kị:

Người già yếu cơ thể suy nhược, tỳ vị hư hàn, ỉa
chảy lâu ngày hay chân lạnh, không nên dùng.

Cảnh báo khi dùng vòi voi:

Tuy nhiên, người ta phát hiện một số loài vòi voi
như H.lariocarpum Fish et Mey chứa ancaloid có nhân
pyrolizidinn rất độc đối với gan và gây hủy hoại tổ
chức gan, đau bụng tiêu chảy, xuất huyết lan tỏa và
có thể gây ung thư. Tính độc này thường không thể
hiện ngay khi dùng, mà thường xuất hiện một cách âm
ỉ, kéo dài, khó phát hiện. Vì vậy, Tổ chức Y tế thế
giới khuyến cáo không nên dùng vòi voi làm thuốc và
Bộ Y tế Việt Nam (năm 1985) cũng đã có chỉ thị cần
thận trọng khi dùng vòi voi chữa bệnh, mặc dù chỉ
dùng ngoài để đắp theo kinh nghiệm cổ truyền: trong
các trường hợp tụ huyết bầm tím do chấn thương, viêm
tấy áp-xe, sưng vù, sưng khớp, đinh nhọt giai đoạn
chưa có mủ.

Từ những thông tin trên, lời khuyên với mọi người dù
là thuốc từ cây lá cũng phải có chỉ định thận trọng
của thầy thuốc.

Tag: cay trach ta, vi thuoc trach ta, cong dung trach ta, Hinh anh cay trach
ta, Tac dung trach ta, Thuoc nam

Nơi mua bán vị thuốc Vòi voi đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Vòi voi ở đâu?

Vòi voi là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Vòi voi được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Vòi voi tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay Voi voi, vi thuoc Voi voi, cong dung Voi voi, Hinh anh cay Voi voi, Tac dung Voi voi, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Thỏ ty tử, tác dụng chữa bệnh của Thỏ ty tử

THỎ TY TỬ

Tên khác:

Tên dân gian:
Vị thuốc thỏ ty tử còn gọi
cây tơ hồng, miễn tử, đậu ký sinh, hạt cây tơ hồng, Thỏ ty thực
(Ngô Phổ Bản Thảo), Thổ ty tử
(Bản
Thảo Cầu Nguyên), Thỏ lư, Thỏ lũ, Thỏ lũy, Xích cương, Thổ khâu, Ngọc nữ, Đường
mông, Hỏa diệm thảo, Dã hồ ty, Ô ma, Kim cô, Hồ ty, Lão thúc phu, Nghinh dương
tử, Nàn đại lan, Vô căn đẳng, Kim tuyến thảo, Kim tiền thảo, Thiện bích thảo
(Trung
Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Hoàng ty tử
(Liêu Ninh Thường Dụng Thảo Dược Thủ
Sách), La ty tử (Giang Tô Dược vật Học Tài Chí), Hoàng la tử, Đậu hình tử, Hoàng
cương tử
(Sơn Đông Trung Thảo Dược Thủ Sách).

Tên khoa học: Cuscuta hygrophilae Pears

Họ khoa học:  Họ Bìm bìm (Convolvulaceae).

Cây thỏ ty tử

(Mô tả, hình ảnh cây thỏ ty tử, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa
học, tác dụng dược lý…)

Hình ảnh cây thỏ ty tử, thỏ ty tửMô Tả:

Thỏ ty tử là một cây thuốc quý.
Dây ký sinh, mọc leo và cuốn trên các cây khác.
Thân hình sợi màu vàng hay đỏ nâu nhạt, lá biến thành vẩy. Có rễ mút để hút thức
ăn ở cây chủ. Hoa hình cầu màu trắng nhạt, gần như không cuống, tụ lại 10-30 hoa.
Quả gần như hình trứng có kẽ nứt, trong chứa 2-4 hạt hình trứng, đỉnh dẹt, hạt
dài chừng 2mm.

Mọc hoang khắp nơi, hay gặp trên cây Cúc tần (Pluchea
indica) loại họ Cúc (Asteraceae).

Thu hoạch:

Mùa thu, khi hạt chín, cắt dây Tơ hồng về, phơi
khô, đập lấy hột.

Phần dùng làm thuốc:

Hạt (Semen Cuscutae Chinensis). Loại hạt chắc,
mập là tốt.

Mô tả dược liệu:

Hình ảnh vị thuốc  thỏ ty tửVị thuốc thỏ ty tử là một vị thuốc quý.
Thỏ ty tử hình tròn, đường kính nhỏ dưới 0,1cm.
Vỏ ngoài mầu nâu đỏ hoặc vàng nâu, hơi xù xì, dùng kính lúp soi, có thể thấy
những nếp vân nhăn nhỏ, một đầu có chấm nhỏ mầu trắng. Chắc, nấu với nước sôi
thì dễ vỡ tách, để lộ nhân hình tròn mầu trắng. Không mùi, vị nhạt (Dược Tài Học).

Bào chế: Thỏ ty tử

+ Rửa sạch, phơi khô, tẩm nước muối sao để dùng
hoặc đun vơi nước làm thành bánh [thỏ ty bính] (Đông Dược Học Thiết Yếu).

+ Thỏ ty tử bính: Lấy Thỏ ty tử sạch, cho vào
nước đun cho đến khi nở hoa và đặc như cháo hoa, mầu xám nâu, gĩa nát ra làm
thành bánh (bính). Hoặc lại cho rượu nếp với bột mì vào làm bánh, cắt thành
miếng, phơi khô là được (Dược Tài Học).

Thành phần hóa học:

+ Quercetin, Astragalin, Hyperin, Quercetin
-3-O-b-D-Galactoside-7-O-b-Glucoside (Kim Hiểu, Trung Quốc Trung Dược Tạp Chí
1992, 17 (5): 292).

+ Lecithin, Cephalin (Hứa Ích Dân, Trung Thảo
Dược 1989, 20 (7): 303).

+ b-Carotene, g- Carotene,
a-Carotene-5-6-Eposide, Lutein, Taraxathin (Baccarini A và cộng sự,
Phytochemistry 1965, 4 (2): 349).

+ Vitamin A, Glycoside (Chinese Herbal
Medicine).

Tác dụng dược lý:

Hình ảnh vị thuốc  thỏ ty tử sao. Trên thực nghiệm thuốc có tác dụng tăng lực
co bóp của tim Cóc cô lập, làm hạ huyết áp Cóc đã gây mê, hưng phấn cổ tử cung (Trung
Dược Học).

. Tăng công năng miễn dịch: Chích dịch chiết
Thỏ ty tử vào ổ bụng thỏ, thấy tăng tác dụng thực bào, hoạt tính E – Mai côi hoá
hình thành hợp với kháng thể tạo nên (Lý Liên Quá, Trung Quốc Dược Lý Thông Báo
1984, (3-4): 73).

. Cho thỏ uống dung dịch
Thỏ ty tử với lượng 1g/kg, mỗi tuần 3 lần, liên tục 36 tuần, cho thấy thuốc có
tác dụng ức chế sự phát triển tế bào ung thư da đầu vú (Nisa M và cộng sự J
Ethnopharmacol 1986, 18 (1): 21).

. Nước sắc Thỏ ty tử có tác dụng phòng trị tứ
khí hóa than dẫn đếntổn thương Glucose gan ở chuột (Nisa M và cộng sự J
Ethnopharmacol 1985, 102: 143164s).

. Nước sắc Thỏ ty tử có tác dụng tốt đối với
chứng mắt có màng do đục thủy tinh thể (Dương Thọ, Bắc Kinh Y Khoa Đại Học Học
Báo 1991, 23 (2): 97).

Vị thuốc thỏ ty tử

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính vị:

Hình ảnh vị thuốc  thỏ ty tử chế rượu+ Vị cay, tính bình (Bản Kinh).

+ Vị ngọt, không độc (Biệt Lục).

+ Vị ngọt, cay, tính hơi ôn (Cảnh Nhạc Toàn Thư).

+ Vị ngọt, tính bình, không độc (Trung Quốc
Dược Học Đại Từ Điển).

+ Vị ngọt, cay, tính hơi ấm (Lâm Sàng Thường
Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Quy kinh:

. Vào kinh Tỳ, Thận, Can (Bản Thảo Kinh Thư).

. Vào kinh Tâm, Can, Thận (Bản Thảo Tân Biên).

. Vào kinh Can, Thận (Lâm Sàng Thường Dụng
Trung Dược Thủ Sách).

Tác dụng:Thỏ ty tử

+ Bổ dương, ích âm, cố tinh, súc niệu, minh mục,
chỉ tả (Trung Dược Học).

+ Bổ bất túc, ích khí, uống lâu ngày sẽ sáng
mắt, tăng tuổi thọ (Bản Kinh).

+ Dưỡng cơ, cường âm, kiện cốt (Biệt Lục).

+ Ôn thận, tráng dương, bổ Can, minh mục (Lâm
Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Chủ trị:

+ Trị lưng đau, gối mỏi,
Di tinh, tiết tinh (Đông
Dược Học Thiết Yếu).

+ Trị Thận dương hư, lưng đau, tiểu nhiều, tiêu
chảy lâu ngày do Thận hư, mắt mờ do Can Thận suy (Lâm Sàng Thường Dụng Trung
Dược Thủ Sách).

Liều dùng: 12 – 16g.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc thỏ ty tử

Trị mặt mọc mụn, nhức đau:

Hình ảnh vị thuốc thỏ ty tử chế muốiThỏ ty tử,gĩa
nát, ép lấy nước bôi (Trửu Hậu Phương).

Trị tự nhiên bị sưng phù, thân thể và mặt
sưng to:

Thỏ ty tử 1 thăng, Rượu 5 thăng, ngâm 2-3 ngày. Mỗi lần uống 1 thăng,
ngày 3 lần ‘Trửu Hậu Phương).

Trị trĩ sưng, ngứa, trong hậu môn đau:

Thỏ ty
tử, chưng cho hơi vàng đen,tán nhuyễn, hòa với trứng gà bôi (Trưử Hậu Phương).

Bổ Thận khí, tráng dương đạo,trợ tinh thần,
khinh (làm nhẹ) lưng, chân:

Thỏ ty tử (chưng rượu, sấy khô) 1 cân, Phụ tử (chế)
160g. tán bột. Trộn với rượu hồ làm viên, to băng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống
50 viên với rượu (Thỏ Ty Tử Hoàn – Biển Thước Tâm Thư).

Trị tinh khí bất túc, thận thủy bị táo, họng
khô, khát, tai ù, đầu váng, mắt mờ, da mặt sạm đen, lưng
đau, gối đau:

Thỏ ty tử (chưng rượu) 80g, Ngũ vị tử 40g. Tán bột. Trộn mật làm
hoàn, to bằng hạt Ngô đồng. Mỗi lần uống 70 viênlúc đói với nước muối hoặc
rượu (Song Bổ Hoàn – Tế Sinh Phương).

Trị Tâm Thận bất túc, tinh thiếu, huyết khô,
phiền nhiệt, khát muốn uống, tinh hư, huyết ít:

Thỏ ty tử (chưng rượu) 80g, Mạch
môn (bỏ lõi) 80g. Tán bột. Trộn mật làm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng. Mỗi lần uống
70 viên lúc đói với nước muối hoặc với nước sôi, trước bữa ăn (Tâm Thâïn Hoàn –
Tế Sinh Tục phương).

Trị Tâm khí bất túc, suy tư quá độ, Thận kinh
hư tổn, chân dương không vững, tiểu đục, hay mơ, tiết tinh:

Thỏ ty tử 200g, Bạch
phục linh 120g, Thạch liên tử (bỏ vỏ) 80g. Tán bột. Trộn với rượulàm hoàn, to
bằng hạt Ngô đồng. Mỗi lần uống 30 viên với nước muối, lúc đói (Phục Thỏ Hoàn –
Cục phương).

Trị dễ sẩy thai:

Thỏ ty
tử (sao), 160g, Tang ký sinh, Tục đoạn, A giao đều 80g. Thuốc tán bột còn A
giao nấu với nước cho chảy ra, hòa với thuốc bột làm thành viên 0,4g. Mỗi lầnuống 20 viên, ngày hai lần (Thọ Thai Hoàn – Y Học Trung Trung Tham Tây Lục).

Trị thận hư, liệt dương,
Di tinh, lưng đau,
tiểu nhiều:

Thỏ ty tử, Ngũ vị tử, Tế tân, Thỏ ty tử đều 40g, Sung úy tử, Thục địa
đều 80g, Hoài sơn 60g. tán bột, trộn mật làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8g (Thỏ
Ty Tử Tán – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị
Di tinh, bạch trọc:

Thỏ ty tử 12g, Ngũ vị
tử 6g, Phục linh, Hạt sen đều 12g. dùng Sơn dược hồ, làm hoàn. Mỗi lần uống 8g
với nước muối nhạt hoặc sắc uống (Phục Thỏ Đơn – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược
Thủ Sách).

Trị tiêu chảy lâu ngày do Thận hư:

Thỏ ty tử,
Câu kỷ, Đảng sâm, Phục linh đều 12g, Sơn dược 16g, Hạt sen 12g. Tán bột. Dùng
gạo hồ, làm hoàn. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 12g (Thỏ Ty Tử Hoàn – Lâm Sàng
Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị mắt mờ do Can huyết suy:

Thỏ ty tử, Sơn
thù, Cúc hoa, Địa hoàng. Lượng băng nhau, tán bột, luyện với mật làm hoàn. Ngày
uống 2 lần, mỗi lần 12g với rượu (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị mắt mờ do Can Thận suy:

Thỏ ty tử, Thục
địa, Xa tiền tử đều 12g. tán bột. Trộn mật làm hoàn Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g
với rượu (Trú Cảnh Hoàn – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

Trị tiêu khát:

Thỏ ty tử sắc uống hoặc tán
thành bột, làm hoàn uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị Tỳ Thận đều hư, tiêu lỏng:

Thỏ ty tử,
Thạch liên tử đều 9g, Phục linh 12g, Hoài sơn 15g. Sắc uống (An Huy Trung Thảo
Dược).

Trị khớp viêm:

Thỏ ty tử 6g, Vỏ trứng gà 9g,
Bột xương trâu 15g, Tán bột, trộn đều.mỗi lần uống 6g, ngày 3 lần (Liễu Ninh
Thường DụngTrung Thảo Dược Thủ Sách).

Trị bạch điến phong:

Thỏ ty tử cả thân và
hạt 25g, ngâm vào 100ml cồn 95%, sau 48 giờ, đem xát vào vùng bệnh, ngày 2 – 3
lần. Trị 10 ca, có kết quả 8 ca (Khoa Da Liễu Viện Y Học Tây An – Tây An Y Học
Học Báo 1959, 6: 88).

Tham khảo

Lưu ý khi dùng thỏ ty tử

+ Thỏ ty tử bẩm tính xung hòa, khí chính dương
đông lại, không có gốc, nhờ khí để hình thành, vì vậy tiếp tục bổ
được nguyên khí của tiên thiên. Chuyên trị tạng Thận suy
yếu, tinh lạnh tự tiết ra, tiểu nhỏ giọt, ôn mà không táo, bổ mà không trệ, lại
có khả năng bổ cho mẹ đẻ của hành Thổ, vì vậy giúp cho ăn
ngon hơn, bổ tả cũng đều có kết quả. Bài Hy Đậu Đơn dùng
Thỏ ty tử theo ý bồi bổ tiên thiên bất túc, nhưng nếu uống độc vị thì thiên về
bổ vệ khí, cho nên người xưa dùng Thỏ ty tử chung với Thục địa gọi là Song Bổ
Hoàn. Dùng chung với Huyền sâm gọi là Huyền Thỏ Đơnlà theo ý đó(Dược Phẩm
Vậng Yếu).

+ Xét trong các thứ hạt, không có loại nào có
chất nhựa tốt như Thỏ ty tử, vì khí nấu chín, hơi thơm man mác, đượm nhiều tính
chất nhuận mầu. Khi sống, nó khô cứng lạ thường, khi nấu
chín lại không trơn chảy nên nó thường bổ, giữ được tinh tủy, lại giúp tiêu hóa,
vì vậy, ăn Thỏ ty tử lâu dài làm cho cơ thể mập mạp, khỏe mạnh. Nhưng tác dụng
của nó chậm, uống lâu ngày mới có kết quả (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Thỏ ty tử là vị thuốc có tính mềm nhuận,
nhiều chất dịch, đặc, nhưng không dính, giống như Bổ cốt chỉ, dịch nhiều và đặc.
Tuy nhiên Bổ cốt chỉ dịch đặc mà như mỡ, khí vị lại cay, ôn, thích hợp với người
Thận dương hư. Còn Thỏ ty tử dịch đặc mà giống như tinh, vị ngọt, tính bình,
thích hợp với người Can Thận hư, là vị thuốc bổ, tư nhuận rất hay (Đông Dược Học
Thiết Yếu).

Kiêng kỵ:

+ Thỏ ty tử kỵ thịt thỏ (Thiên Kim phương).

+ Người mà Thận có hỏa, cường dương không liệt
dương: không dùng. táo bón kiêng dùng (Bản Thảo Kinh Sơ).

+ Phụ nữ có thai, băng huyết, cường dương, táo
bón, Thận cóhỏa, âm hư hỏa vượng: cấm dùng (Đắc Phối Bản Thảo).

+ Thận hư, hỏa vượng,
táo bón: cẩn thận khi
dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

+ táo bón: không dùng (Lâm Sàng Thường Dụng
Trung Dược Thủ Sách).

Nơi mua bán vị thuốc THỎ TY TỬ đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc THỎ TY TỬ ở đâu?

THỎ TY TỬ là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc THỎ TY TỬ được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc THỎ TY TỬ tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

+ Mua trực tuyến: Thuốc được chuyển qua đường bưu điện. Khi nhận được thuốc khách hàng thanh toán tiền COD.

Tag: cay tho ty tu, vi thuoc tho ty tu, cong dung tho ty tu, Hinh anh cay tho ty tu, Tac dung tho ty tu, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Tô mộc, tác dụng chữa bệnh của Tô mộc


MỘC

Tô mộcTên
khác

Tên thông thường: Gỗ cây vang

Tiếng Trung: 苏木

Tên dược: Lignum Sappan

Tên thực vật: Caesalpinia sappan L.

 Cây Tô mộc

( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác
dụng dược lý
….)

 Mô tả:

Cây nhỏ, cao 5-7m. Thân có nhiều gai. Cành non có lông mịn, sau nhẵn, có gai ngắn. Gỗ thân rắn, màu đỏ nâu. Lá kép lông chim, mọc so le. Lá chét nhỏ hình thang, nhẵn ở mặt trên, mặt dưới có lông mịn. Hoa màu vàng mọc thành chùm ở đầu cành. Cuống có lông màu gỉ sắt. Quả thuôn dẹt, vỏ rất cứng, có sừng nhọn ở đầu. Hạt màu nâu vàng.

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến:

Hình ảnh vị thuốc tô mộc

Lõi gỗ được cưa thành miếng hoặc ngâm rồi cắt thành miếng.

Thành phần hoá học:

Trong cây tô mộc có tanin, axit galic, chất sappanin, chất brasilin
và tinh dầu.

Brasilin là một chất có tinh thể màu vàng.

Với kiểm cho màu đỏ, khi oxy hoá sẽ cho braseìlin

Cấu tạo của chất brasilin và brasilein gần giống chất hematoxylin và hematein
(do hematoxylin oxy hoá) là chất màu lấy ở gỗ cây Hematoxy campechianum L. cùng
họ.

Tác dụng dược lý:

Hình ảnh tô mộc giả

Phòng đông y thực ngiệm Viện vi trùng Việt Nam (1961) đã ngiên cứu thấy nước
sắc tô mộc có tác dụng kháng sinh mạnh đối với vì trùng Staphylococcus 209P (vòng
vô khuẩn (1,2cm), Salmonclla ty phí (0,4cm), Shiga flexneri (0,7cm), Shigella
Sonnei (0,2), Shigella dysenteria Shiga (lem), Bacillus subtills (1cm).

Tác dụng kháng sinh này không bị nhiệt, dịch vị và dịch tuy tạng phá hủy.

Theo M.Gabor (1951) brasilein có tác dụng kháng hístamin. Nếu tiêm brasilein
vào màng bụng chuột bạch trước thì có thể đề phòng hiện tượng thay đổi ở mắt
chuột bạch do tiêm dung dịch 1,5% hístamin clohidrat.

Theo M. Gabor, B. Horvath, L. Kiss và z. Dirner (1952), brasilin và brasilein
đều có tác dụng làm mạnh và kéo dài tác dụng cùa hocmon thượng thận đối với mẩu
ruột cô lập của chuột bạch hoặc tử cung cô lập của thỏ và đối với huyết áp của
thỏ.

Năm 1952 M. Gabor, I. Szodady và z. Dirner còn báo cáo thí nghiệm trên sinh
thiết (coupe microscopique) tổ chức thận và nước của tổ chức thận thấy brasilin
và brasilein có tác dụng ức chế men histìdin decacboxylaza.

Từ Tá Hạ và Diêm Ứng Bổng (1954-1955, 1956, Trung Hoa y học tạp chí) nghiên
cứu toàn diện áp dụng dược lý của tô mộc đã đi đến kết luận sau:

– Báo cáo thứ nhất

Với lượng vừa thích hợp, tô mộc có tác dụng làm tãng sự co bóp của tim ếch cô
lập. Áp lực tim lúc đầu càng yếu, tác dụng càng rõ.

Nước tô mộc làm cho sự co mạch của huyết quản ếch tãng lên (phương pháp
Treudenberg). Nếu bắt đầu dùng nước tô mộc trước rồi mới dùng muối nitrit, thì
tác dụng dãn mạch của muối nitrit sẽ không xuất hiện nữa.

Nước tô mộc không có ảnh hưởng đối với hô hấp và huyết áp của chó bị gây mê.
Nếu phối hợp với histamin hoặc hocmon thượng thận cũng không thấy tác dụng hiệp
đồng.

Đối với mẩu ruột thỏ cô lập, nước tô mộc không có tác dụng, nhưng có thể tăng
mạnh tác dụng cùa hocmon thượng thận đối với mẩu ruột.

Nước tô mộc hơi có tác dụng ức chế đối với tử cung cô lập của chuột nhất. Nếu
phối hợp tô mộc với hocmon thượng thận, tác dụng ức chế càng rõ.

Nước tô mộc và hematoxylin không giống nhau. Tựa hồ như không có tác dụng
kháng histamin.

– Báo cáo thứ hai

Bôi dầu thông trên bụng thỏ. Nước tô mộc không có tác dụng giảm nhẹ tính chất
kích thích của dầu thông.

Thí nghiệm trên phế quản của chuột bạch, nước tô mộc không có tác dụng làm
giảm mất tác dụng của histamin đã gây co bóp trên phế quản.

Tiêm nước tô mộc vào tĩnh mạch của con chó đã gây mê, dung tích của thận
không bị ảnh hưởng.

Sau khi tiêm 0,1 ml vac-xin thương hàn vào tĩnh mạch con thỏ để gây sốt, sau
đó tiêm vào màng bụng 5ml dung dịch 20% tô mộc, nhiệt độ không giảm.

Tiêm vào bụng chuột nhắt 1ml dung dịch 100% tô mộc, không làm mất tác dụng
cong đuôi do tiêm mocphin vào chuột 1mg/10g chuột. Đối với thỏ hầu như có tác
dụng đối kháng với tác dụng trấn tĩnh do tiêm dung dịch mocphin vào dưới da
(5mg/kg thể trọng).

0,2ml dung dịch 20% tô mộc có thể khôi phục sự hoạt động cùa tim ếch cô lập (phương
pháp Straub) đã bị đình lại do tiêm nước sắc 20% vị thuốc chỉ xác.

– Báo cáo thứ ba

Dùng nước tô mộc cho thỏ, chuột bạch, chuột nhắt uống hoặc tiêm tĩnh mạch hay
dưới da hoặc thụt đều gây ngủ, lượng lớn có thể gây mê và có thể chết.

Nước tô mộc có tác dụng đối kháng đối với tác dụng hưng phấn trung khu thẩn
kinh do stricnin hoặc côcain gây ra.

Nước tô mộc có khả năng khôi phục sự hoạt động của tim ếch cô lập (phương
pháp Straub) đã bị cloralhytdrat hoặc quinin clohydrat, pilocacpin, eserin
salixylat làm cho chưa hoàn toàn đình chỉ.

Tiêm nước sắc tô mộc dưới da hoặc vào bụng con chó có thể gây nôn mửa và đi
tả.

 Vị thuốc Tô mộc

( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng …. )

Tính vị:

Hình ảnh tô mộc rìa ngoài

Ngọt,
mặn, hơi cay và bình

Quy kinh:

Tâm,
can, tỳ

Công năng:

Hoạt huyết và thúc đẩy kinh nguyệt; Chỉ thống giảm sưng.

Liều dùng:

3-10g

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc
Tô mộc

Trị chứng phụ nữ huyết trệ,
kinh bế, bụng đau:

Thông kinh hoàn: Xích thược, Qui vỹ, Ngưu tất, Đào nhân đều 10g, Sinh địa 15g, Hổ phách 1,5g, Xuyên khung, Hồng hoa, Tô mộc đều 6g, Hương phụ, Ngũ linh chi đều 8g, hồ làm hoàn. Mỗi lần uống 10g, ngày 2 – 3 lần.

Trị chứng
kinh nguyệt không đều hoặc sinh xong đau bụng từng cơn:

Tô mộc 10g, Huyền hồ sách 6g, Sơn tra 10g, Hồng hoa 3g, Ngũ linh chi 8g, Đương qui thân 10g, nước 600ml, sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày.
Sanh xong huyết ra nhiều: Tô mộc 12g, sắc với 200ml nước còn 100ml chia 2 lần uống trong ngày.
Nói chung điều trị bụng đau do huyết ứ, dùng Tô mộc thường phối hợp với Hồng hoa, Đương qui, Xích thược.

Trị chứng ngã té chấn thương tụ máu đau:

Bát ly tán: Xạ hương 0,4g, Tô mộc 15g, Chế phàn mộc miết 4g, Đồng tự nhiên, Nhũ hương, Một dược, Huyết kiệt đều 10g, Hồng hoa 8g, Đinh hương 2g, làm thuốc tán, mỗi lần uống 3 – 4g, ngày 2 lần, uống với rượu.

Tô mộc sấy khô tán bột, rắc vào vết thương cầm máu.

 Tham khảo

Thận trọng và chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng khi có thai

Nơi mua bán vị thuốc TÔ MỘC đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc TÔ MỘC ở đâu?

TÔ MỘC là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc TÔ MỘC được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc TÔ MỘC tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: 85.000vnd/1kg

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

+ Mua trực tuyến: Thuốc được chuyển qua đường bưu điện. Khi nhận được thuốc khách hàng thanh toán tiền COD.

Tag: cay to moc, vi thuoc to moc, cong dung to moc, Hinh anh cay to moc, Tac dung to moc, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Thông thiên, tác dụng chữa bệnh của Thông thiên

Thông thiên

Tên khác


thong thienThông
thiên

Tên khoa học: Thevetia peruviana (Pars.) K. Schum, thuộc họ
Trúc đào – Apocynaceae.

 Tiếng Trung: 黄花夹竹桃 (Hoàng hoa giáp trúc đào)

 Cây Thông thiên

( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác
dụng dược lý
….)


tả:

Cây nhỡ thường xanh hay cây gỗ nhỏ cao 2-5m. Cành mang nhiều
vết sẹo do lá rụng để lại. Lá mọc so le, hình ngọn giáo hẹp,
gân chính rõ. Hoa to, màu vàng tươi mọc thành xim ngắn ở
nách lá gần ngọn. Quả hạch có dáng đặc biệt.

Ra hoa
tháng 4-6, có quả tháng 8-10.

Bộ
phận dùng:

Lá, quả – Folium et Fructus Thevetiae Paruvianae. Lá
thường có tên là Hoàng hoa giáp trúc đào diệp

Nơi
sống và thu hái:

Loài của Mỹ châu nhiệt đới, được nhập trồng làm cây cảnh.
Thu hái lá làm thuốc quanh năm. Thu hái quả già, thường chọn
quả chín, đập vỏ lấy nhân phơi khô.

Thành phần hóa học:

Trong lá có thevetin B, l -(d) – bornesitol. Hạt chứa các
glucosid trợ tim như thevetin (A.B) 2′-0′-acetyl cerberosid,
neriifolin, cerberine, peruvoside, theveneriine và acid
peruvosidic. Còn có acetylneriifolin, thevefoline, ruvoside
và thevetoxin. Ở nhân hạt có dầu béo chiếm đến 62% và 4 chất
kết tinh, một phytosterol, abonain, kokilphin và thevetin.
Chất tevetin đã được nghiên cứu nhiều về mặt dược lý.

Nói chung, nó có tác dụng như những chế phẩm của thuốc tim Digitalis. Nhưng do độ tan và sự bền vững của nó trong cơ thể, độ độc thấp, do tác dụng nhanh, dù uống hay tiêm mạch máu, và do nó không tích luỹ trong cơ thể, dùng điều trị hàng tháng cũng không có hiện tượng ngộ độc.
Đơn vị mèo của tevetin (tức là lượng tevetin tinh trên lk.g thể trọng mèo tiêm liên tục gây ngừng tim) là 0,889mg trên 1kg thể trọng. Như vậy so với digitalin, nó ít độc hơn 2 lần và 3 lần ít độc hơn so với uabain (uabain lấy ở hạt cây Strophanthus gratus).
Khi mới tiêm vào, tevetin gây tim đập chậm và làm cho sự co bóp của tim mạnh lên, như vậy chứng tỏ nó tác dụng nhanh. Nếu tiếp tục tiêm, sẽ thấy xuất hiện các hiện tuợng ngộ độc: Tim đập nhanh và rung tâm thất (fibrillation ventiiculaire).
Nhưng hiện tượng ngộ độc do tevetin có thể hết dù đã xuất hiện những triệu chứng ban đầu, không giống như đối với digitalin. Vì digitalin gây ra những hiện tượng tích lũy của nó trong cơ thể.
Liều tối thiểu gây tim bóp trên tim ếch là 0,004 đến 0,005mg đối với 1g thể trọng của ếch.
Trên toàn thân, tùy theo giống vật thí nghiệm, với liều rất thay đổi từ con vật này sang con vật khác trong cùng một loài, tevetin có thể gây kích thích cơ trơn cùa ruột.

Hiện tượng buồn nôn và nôn mửa chỉ xuất hiện (trừ trường hợp nhạy cảm đặc biệt) với liều gần độc (dose subiéthale). Những liều bằng 9/ 10 liều gần độc cũng được bài tiết với cùng một tốc độ đủ cho dưới hình thức nào cũng vậy: Uống tiêm dưới da hay tiêm mạch máu thì điều tiết ra ngoài, sau 5 giờ 47%, 22 giờ 71%, sau 24 giờ 84%.
Trên người không có thương tổn gì ở tim, với liều 1 đến 5 đơn vị mèo nghĩa là 0,889 đến 4,445mg tevetin gây tim đập chậm (9 đến 30 lần đập trong 1 phút). Với liều 2 đơn vị mèo, mức tim đập chậm tối đa và xuất hiện trong vòng 2 đến 3 giờ. Đối với một số người, với liều 3 đơn vị mèo có hiện tượng nóng ở tim.

 Vị thuốc Thông thiên

( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng …. )

Tính
vị – Công dụng

Lá có vị cay, tính ôn, có độc, có công dụng giải độc tiêu
thũng.

Hạt có vị cay và đắng, rất độc; công dụng trợ tim,
lợi tiểu, tiêu sưng.

Vỏ đắng; có công dụng xổ nhẹ, hạ nhiệt.

Người ta biết là thevetin có hoạt tính chủ yếu, nhất là đối
với tim. Thevetoxin cũng có tác dụng như thevetin nhưng
không độc.

Qui kinh

Đang cập nhật

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc
Thông thiên

Chữa
suy tim

Ta thường dùng hạt làm thuốc trợ tim, chữa suy tim, dùng
hoạt chất thevetin chiết từ hạt dưới dạng dung dịch 1% để
uống, ngày 1-2ml, hoặc dạng ống tiêm 2ml/1mg, ngày 1-2 ống.
Thevetin dùng cho những trường hợp tim yếu, loạn nhịp, viêm
cơ tim, suy tim sau khi mổ hoặc sau khi bị mắc bệnh nhiễm
trùng.

Chữa viêm kẽ mô quanh móng tay

Dùng ngoài giã lá, hạt làm thuốc diệt ruồi, giòi, bọ
gậy của muỗi và chữa viêm kẽ mô quanh móng tay.

Tham khảo

Các nước khác sử dụng thông thiên trong điều trị

Ở Trung
Quốc, người ta chỉ dùng lá và quả làm thuốc cường tim; lá
dùng chữa đinh đầu rắn. Còn rễ, vỏ thân, hoa, hạt và nhựa
cây có độc, chỉ dùng để sát trùng.

Ở Ấn
Độ, người ta dùng vỏ trị các kiểu sốt gián cách khác nhau,
còn nhựa cây rất độc, nhân quả chứa chất độc gây mê và hạt
đều có độc nên không dùng trong.

Tag: cay Thong thien, vi thuoc Thong thien, cong dung cua
Thong thien, Hinh anh cay Thong thien, Tac dung
cua Thong thien, Thuoc nam

Nơi mua bán vị thuốc Thông thiên đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Thông thiên ở đâu?

Thông thiên là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Thông thiên được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Thông thiên tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay thong thien, vi thuoc thong thien, cong dung thong thien, Hinh anh cay thong thien, Tac dung thong thien, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Thông thảo, tác dụng chữa bệnh của Thông thảo

Thông
thảo

Tên khác

Tên thường gọi: Thông
thảo, Thông thoát mộc
, Thông thoát – Co tang nốc (Thái)

Tên khoa học: Tetrapanax papyriferus (Hook.) K. Koch

Họ khoa học: thuộc họ Nhân sâm – Araliaceae.

Cây thông thảo

(Mô tả, hình ảnh cây thông thảo, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)


tả:

Hình ảnh cây thông thảo

Cây gỗ hoặc cây gỗ nhỏ cao 2-6m. Thân cứng, giòn, có lõi xốp
trắng (tuỷ). Lá to, chia thành nhiều thùy, có khi cắt sâu
đến giữa lá, mép có răng cưa to hay nhỏ, gân gốc 5-7. Cuống
hoa hình tán, họp thành chuỳ cao 40cm, có lông. Hoa có 4
cánh hoa màu lục, bầu 2 ô, 2 vòi nhuỵ. Quả dẹt hình cầu, màu
tía đen, có 8 cạnh.

Hoa
tháng 10-12.

Bộ
phận dùng:

Lõi thân – Medulla Tetrapanacis, thường gọi là Thông
thảo. Rễ, nụ hoa cũng được dùng.

Nơi
sống và thu hái:

Cây mọc ở rừng ẩm Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn tới Đắc Lắc.
Cũng phân bố ở Trung Quốc. Người ta thu lõi của cây mọc 2-3
năm. Vào tháng 9-11, chặt lấy thân cây đem về chia thành
từng đoạn dài 30cm hay hơn, phơi khô, rồi dùng một gậy gỗ
thân tròn, đường kính bằng lõi cây Thông thảo để đẩy lõi ra.
Sau đó lại tiếp tục phơi cho thật khô chứ không sấy. Khi
dùng thái lát mỏng.

Thành phần hóa học:

Có inositol, còn chứa polysaccharit, lactose, acid
galacturonic.

Tác dụng dược lý

Đang cập nhật

Vị thuốc thông thảo

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tính
vị

Vị ngọt, nhạt, tính hơi hàn.

Quy kinh

Qui kinh Phế và vị.

Tác dụng

Lõi thân có tác dụng thanh
nhiệt, lợi niệu, thông khí hạ nhũ, thanh nhiệt giải độc,
trấn khái.

Rễ có tác dụng hành khí, lợi thuỷ, tiêu thực,
thúc sữa.

Công
dụng, chỉ định và phối hợp:

Thường dùng chữa bệnh sốt khát nước, ho, làm thuốc lợi sữa.

Ở Trung
Quốc, người ta dùng chữa bệnh đái đỏ, bệnh lậu đái buốt,
Thủy thũng đái ít và phụ nữ cho con bú không thông sữa, tỳ
lạnh mắt mờ, mũi tắc. Rễ dùng trị Thủy thũng, bệnh lâm, thực
tích, trướng bụng, tuyến sữa không thông. Hoa dùng trị con
trai âm nang trễ xuống.

Liều dùng

Ngày dùng 3-10g, dạng thuốc sắc.

Tác dụng chữa bệnh của vị thuốc thông thảo

Lợi sữa:

Thông thảo 10g, cám gạo nếp 10g, hạt Bông (sao
vàng) 15g, nước 300ml, sắc còn 200ml, chia làm 3 lần uống
trong ngày.

Thông nhũ thang: Thông thảo 6 – 8g, móng heo 1 đôi, Xuyên khung 6g, Xuyên sơn giáp 8g, Cam thảo 3g, sắc uống. Ngoài dùng nước hành rửa vú.

Trị chứng phù do thấp nhiệt, tiểu ít:

Thông thảo thang: Thông thảo, Cù mạch, Thiên hoa phấn, Liên kiều đều 10g, Cát cánh, Sài hồ, Mộc thông, Thanh bì, Bạch chỉ, Xích thược đều 8g, Cam thảo 3g, sắc uống ngày 1 thang.

Hải kim sa 12g, Thông thảo, Hạnh nhân, Kê nội kim, La bạc tử đều 10g, Hậu phác, Mộc thông, Trần bì đều 6g. Trị cổ trướng nhẹ, tiểu ít, sắc uống ngày 1 thang.

Thông thảo, Cù mạch đều 10g, Mộc thông 6g, Liên kiều 10g, Cam thảo 3g, sắc uống trị viêm tiết niệu.

Thông thảo 8g, Phục linh bì 12g, Đại phúc bì 10g, sắc uống trị viêm cầu thận cấp, phù.

Tham khảo

Một số món ăn thường dùng

Chân giò hầm thông thảo: chân lợn -.

3đen 1 đôi, thông thảo 4g, có thể thêm 2 – 4g nhân sâm. Chân lợn làm sạch chặt nhỏ, hầm với thông thảo, nhân sâm. Món này thích hợp cho sản phụ sau đẻ ít sữa.

Thông nhũ thang: thông thảo 8g, chân lợn 2 cái, xuyên khung 6g, xuyên sơn giáp 8g, cam thảo 4g. Chân lợn làm sạch chặt khúc; xuyên sơn giáp được nướng phồng. Tất cả đem hầm chín nhừ, bỏ bã thuốc, thêm gia vị là được. Món này tốt cho sản phụ sau đẻ tắc sữa ít sữa ăn. Ngoài ra, chị em có thể kết hợp dùng nước hành nấu rửa vuốt nhẹ núm vú theo chiều nan hoa nhiều lần.

Cháo lô căn thông thảo trần bì: thông thảo 6g, sinh lô căn 30g, trần bì 2g, gạo tẻ 60g. Tất cả đem nấu cháo loãng, uống. Món này tốt cho người bị nôn thổ, nôn khan sau khi bị bệnh đường ruột, thương hàn.

Kiêng kỵ:

Người không bị thấp nhiệt hoặc đi tiểu nhiều dùng phải thận trọng. Phụ nữ có thai cấm dùng.

Nơi mua bán vị thuốc Thông thảo đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Thông thảo ở đâu?

Thông thảo là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Thông thảo được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Thông thảo tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường:
Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay thong thien, vi thuoc thong thien, cong dung thong thien, Hinh anh cay thong thien, Tac dung thong thien, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Xương Sáo, tác dụng chữa bệnh của Xương Sáo

Cây xương sáo

Tên khác

Tên thường gọi: Còn
gọi là cây thạch đen, lương phấn thảo, tiên nhân thảo, tiên
thảo, tiên nhân đông, sương sáo, thủy cẩm..

Tên tiếng Trung: 仙草 (tiên thảo), 涼粉草 (lương
phấn thảo)

Tên khoa học: Mesona chinensis Benth.

Họ khoa học: Thuộc họ hoa
môi Lamiaceae.

Cây xương sáo

(Mô tả, hình ảnh cây xương sáo, phân bố, thu hái, thành phần hóa
học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Xương sáo chữa cảm mạoCây
xương sáo không chỉ được biết đến với món thạch đen quen thuộc mà còn là
một cây thuốc quý. Cây thảo hằng năm cao 15-45cm hay hơn, ít phân nhánh,
có lông thô rậm. Lá mọc đối, nguyên, dày, hình trứng hoặc hình thuôn dài
dạng trứng, thon hẹp ở gốc, nhọn ở chóp, dài 2-4 (6)cm, rộng 1-1,5cm,
mép có răng; cuống dài 0,8-2cm. Cụm hoa ở ngọn, khá dày đặc vào lúc hoa
nở, kéo dài ra và dài tới 10 (13)cm có lá bắc màu hồng ở gốc, hoa có
cuống dài, có lông; đài có lông, 3 răng ở môi trên; tràng trắng hay hồng
nhạt, môi trên 3 thuỳ, môi dưới to; nhị 2, thò dài, chỉ nhị tím. Quả bế
nhẵn, thuôn, dài 0,7mm.

Ra hoa vào mùa thu, mùa đông.

Phân bố:

Loài của Nam Trung Quốc

Ở nước ta cây mọc hoang dại và được trồng nhiều ở cùng An Giang để làm
thuốc và nấu thạch đen dùng uống cho mát, thu hái toàn cây
trừ bỏ rễ, mùa thu hoạch gần như quanh năm nhưng chủ yếu vào
mùa mưa.

Thành phần hoá học:

Lá vò cho ra chất pectrin đen đen.

Tác dụng dược lý

Thạch đen Cao Bằng còn có tác dụng chống lão hóa và giảm cholesterol
trong máu. (Trung tâm Chuyển giao công nghệ và tư vấn đầu tư (Viện Cơ
điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch) đã triển khai đề tài
“Nghiên cứu công nghệ sản xuất một số sản phẩm từ cây Thạch đen Cao Bằng
thành hàng hóa”. )

Vị thuốc xương sáo

(Công dụng, liều dùng, tính vị, quy kinh)

Tính vị, tác dụng:

Vị ngọt, nhạt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải thử.

Công dụng:

Nhân dân miền nam hay dùng thân và lá
xương sáo say thành bột, thêm nước nấu kỹ, lọc lấy nước,
thêm ít bột sắn hay bột gạo vào, nấu cho sôi lại, để nguội
được một thứ keo đặc nhưng mềm, màu đen gọi là lương phấn để
cho mau đông và dòn có khi người ta nấu còn thêm ít nước tro.

Dùng làm
thuốc chữa cảm mạo, viêm khớp cấp, viêm thận, huyết áp cao,
đái đường.

Liều dùng:

Dùng 30-60g, dạng thuốc sắc.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc xương sáo

Trị tiểu đường:

Sương sáo 30g, Biển súc (Rau đắng) 30g, Rung rúc 45g. Đun sôi lấy
nước uống ngày một lần.

Tham khảo

Cách làm thạch xương sáo

Thạch sương sáo được làm từ một loại lá cây sương sáo. Chúng chỉ chế
biến được sau khi đã được phơi thật khô. Thân và lá sương sáo được thu
hoạch, phơi khô để tồn trữ.

– Để làm được món thạch sương sáo mất rất nhiều thời gian, phải rửa
cành lá khô hết đất cát rồi cho vào nồi nấu nhừ, bắc ra để nguội, nắm
vắt bỏ bã, đổ nước vào túi vải sạch, vắt lọc lấy nước, rồi đổ bột gạo
vào quấy đều trên bếp lửa.

– Khi nào dung dịch đặc quánh lại, bắc ra đổ vào khay, sản phẩm để
nguội sẽ đông lại, thạch sương sáo sau khi đông sẽ có một màu đen tuyền,
bóng và giòn. Thông thường thạch sương sáo được ăn với nước đường và
tinh dầu chuối.

– Từ thạch sương sáo người ta có thể kết hợp với các nguyên liệu khác
để chế biến ra nhiều loại khẩu vị khác nhau để tạo nên nhiều loại thức
uống giải khát hợp với khẩu vị mỗi người như: Sương sáo nước cốt dừa,
sương sáo hạt lựu, sương sáo hạt sen, sương sáo hột é, sương sáo nước
đường…

Lưu ý khi dùng xương sáo

Hiện nay, ở nhiều nước châu Á người ta cho rằng, bột thân lá cây
sương sáo có tác dụng lợi tiểu, nên họ đã dùng cây sương sáo thành loại
bột được đóng gói sẵn. Bột lá cây sương sáo được bán dạng bột uống liền
trong các cửa hàng thực phẩm chức năng và trong các siêu thị.

Còn ở Việt Nam trong thời gian gần đây, bột cây sương sáo và thạch
sương sáo đã được nghiên cứu chế thành sương sáo tươi đóng hộp, bột
sương sáo và bột sương sáo – hạt é. Với sương sáo đóng hộp, khi dùng có
thể thêm đá, nước dừa hoặc sữa tươi tùy thích.

Dù có rất nhiều công dụng trong việc giúp tăng cường năng lượng khi
điều trị với một số bệnh lý, nhưng nó cũng không hoàn toàn bổ ích cho
tất cả mọi người trong mọi hoàn cảnh khi bị lạm dụng và dùng quá nhiều
trong nhiều ngày. Với trẻ em ăn thạch xương sáo nhiều có thể ảnh hưởng
đến khả năng hấp thụ protein trong cơ thể, làm giảm khả năng thèm ăn và
hấp thụ chất dinh dưỡng.

Sương sáo bẩn có thể ảnh hưởng tới sức khỏe

Tuy thạch sương sáo được bày bán rộng rãi ở bất cứ khu chợ nào, nhưng
do nhiên liệu trong việc chế biến loại thạch này vẫn phổ biến được làm
thủ công nên chất lượng cũng rất khó kiểm soát.

Nguy hại nhất là khi thạch sương sáo được sản xuất, bày bán ở những
nơi ô nhiễm, mất vệ sinh. Đây được coi là ổ vi khuẩn mà khi đi vào cơ
thể con người sẽ gây hậu quả nghiêm trọng. Đã có rất nhiều người phải đi
cấp cứu vì ăn phải thạch bẩn hay thạch để quá lâu ngày. Nhiều loại thạch
hiện nay còn được các cơ sở dùng hóa chất để khiến chúng dai và thơm hơn.
Nếu ăn nhiều, lượng hóa chất sẽ tích tụ trong cơ thể và có thể sinh ra
độc tố.

Vì thế, dù là loại thức uống giải khát được yêu thích nhất nhưng
chúng ta cũng chỉ nên dùng có hạn lượng nhất định, và quan trọng nhất là
thạch sương sáo phải được chế biến bởi những cơ sở sản xuất có uy tín
hoặc được làm bởi chúng ta với việc thật sự đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm.

 

Nơi mua bán vị thuốc Cây xương sáo đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Cây xương sáo ở đâu?

Cây xương sáo là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Cây xương sáo được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Cây xương sáo tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay Cay xuong sao, vi thuoc Cay xuong sao, cong dung Cay xuong sao, Hinh anh cay Cay xuong sao, Tac dung Cay xuong sao, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Tam thất, tác dụng chữa bệnh của Tam thất

TAM THẤT

Tên khác

Tên thường gọi: Tam thất, Peendoginseng, Notoginseng (tam thất).

Tên tiếng trung: Sơn tất (山漆), Kim bất hóan (金不换), Huyết sâm (血参), Sâm tam thất (参三七), Điền tam thất (田三七), Điền tất (田漆), Điền thất (田七).

Tên dược:
Radix Notoginsing.

Tên khoa học: Panax notoginseng (Burk) F.H. Chen.

+ Cây tam thất có 3 cành, mỗi cành có 7 lá nên có tên gọi như vậy.

+ Cây tam thất từ khi gieo đến lúc có hoa là 3 năm, từ 3 năm đến 7 năm tuổi cây mới có được dược tính tốt.

+ Cũng có giải thích rằng: tên gọi Tam Thất ( 三七 ) mà ta vẫn sử dụng ngày nay bắt nguồn từ tên gọi gốc của nó là ( 山漆 ). Trong tiếng Hán “三七” và “山漆” đồng âm khác nghĩa. “山漆”

– “Sơn Tất”: được bắt nguồn từ những người đi rừng săn bắt, hái lượm xưa kia, khi họ lên non xuống suối, không may bị ngã bị thương, rách da, chảy máu,… họ chỉ cần đắp cây thuốc Tam Thất lên là đỡ sưng đau, ngừng chảy máu, nó làm lành vết thương thần kỳ tựa như keo như sơn – “漆” vậy.

Cây Tam thất

(Mô tả, hình ảnh cây Tam thất, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)

Mô tả:

Hình ảnh Tam thất

Tam thất có hình búp măng tròn hoặc hình thoi, đầu trên hơi to, đầu dưới nhỏ dần. Bề mặt bên ngoài màu nâu hoặc be vàng, quen gọi là “đồng bì” (da đồng). Có vân dọc nhỏ đứt nối nhau, chỗ nào vân ít thì hơi có ánh quang. Các mắt vỏ nằm ngang, dài, hơi nhô lên, có vết đứt của rễ nhánh và ngân rễ chùm. Đỉnh ngọn phình to ra, có gốc cây còn sót lại, xung quanh đó có những cái tật nổi gồ lên rất rõ, quen gọi đó là “đầu sư tử”. Chất rắn chắc, không dễ gì bẻ gẫy, mặt cắt màu be đen hoặc màu vàng xám. Mùi nhẹ, vị đắng sau ngọt. Thông thường dùng tam thất dạng bột, có màu vàng xám. Loại nào thân to, thể nặng, rắn chắc, bề mặt nhẵn bóng, mặt cắt màu lục xám hoặc màu lục vàng là loại tốt.

Bộ phận dùng và phương pháp
chế biến:

Hình ảnh vị thuốc tam thất

Cuối hạ, đầu thu trước khi hoa nở hoặc mùa đông sau khi hạt đã chín thu họach. Chọn cây mọc trên 3 ~ 7 năm, đào móc lấy bộ rễ, bỏ sạch đất, cắt bỏ rễ nhỏ và gốc thân, phơi đến khô nửa, xát vò nhiều lần, sau đó phơi khô.

Loại bỏ trong đồ đựng, thêm vào cục sáp (paraphin), rung động nhiều lần, làm cho mặt ngòai sáng láng có sắc hơi nâu đen.

Củ Tâm thất lấy vào mùa hạ, thu chắc đầy, phẩm chất khá tốt, gọi là Xuân thất; còn lấy vào mùa đông, hình nhỏ teo nhăn, chất lượng kém, gọi là Đông thất. Rễ nhánh thô cắt ra của nó gọi là Cân điều; nhỏ hơn là Tiễn khẩu tam thất; nhỏ nhất là Nhung căn.

Tam thất trồng nhân tạo, trồng nhiều ở đồng ruộng, gọi là Điền thất.

Tác dụng dược lý

Hình ảnh vị thuốc tam thất

Bổn phẩm có thể rút ngắn thời gian xuất huyết và đông máu, có tác dụng chống ngưng tập tiểu cần và làm tan huyết khối; có thể xúc tiến sinh sản nhiều công năng tạo tế bào thân máu (hemopoietic stem cell), có tác dụng tạo máu; có thể giáng thấp huyết áp, làm giảm chậm nhịp tim, đối với các lọai thuốc gây ra rối lọan nhịp tim đều có tác dụng bảo hộ; có thể giáng thấp lượng ô xy hao hụt và tỉ suất sử dụng ô xy của cơ tim, giãn mạch máu não, tăng cường lưu lượng mạch máu não; có thể đề cao công năng miễn dịch cơ thể, có tác dụng giảm đau chống viêm, chống suy lão v.v…; Có thể điều trị bệnh biến teo niêm mạc bao tử chuột lớn rõ rệt, và có thể nghịch truyền tăng sinh không điển hình và hóa sinh thượng bì ruột của tuyến thượng bì, có tác dụng chống u bướu (Trung dược học).

Bổn phẩm có thể rút ngắn thời gian đông máu, và tăng gia tiểu cầu mà có tác dụng cầm máu, hàm chứa saponin(e) A có tác dụng cường tim (Trung y phương dược học).

Dịch chiết Tam thất tiêm tĩnh mạch chó gây mê có thể gây ra giáng áp nhanh và kéo dài lâu [Tam thất nghiên cứu thực nghiệm sơ bộ đối với ảnh hưởng tuần hòan máu mạch vành (Viện y học Võ Hán, 1972)].

Trong những năm gần đây, tam thất còn được dùng để điều trị bệnh cơ tim, bệnh lượng mỡ cao trong máu, xuất huyết ở tiền phòng mắt, các bệnh tổng hợp về rối loạn chức năng ở khớp cổ bên dưới mang tai, các chứng bệnh do vận động quá mức sinh ra v.v…

Vị thuốc Tam thất

(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ….)

Tính vị:

Hình ảnh bột tam thất

Vị ngọt, đắng và tính ấm.

Qui kinh:

Can và vị.

Công năng:

Cầm máu và giải ứ trệ. Hoạt huyết và giảm
đau.

Chỉ định và phối
hợp:

– Xuất huyết nội tạng
hoặc xuất huyết ngoài: Dùng riêng bột tam thất hoặc phối hợp với
hoa nhuỵ thạch và huyết dư tán dưới dạng hoa huyết tán.

– Xuất huyết và sưng
do chấn thương ngoài. Dùng tam thất dạng bột dùng ngoài.

Liều dùng: 3-10g, 1-1,5g (dạng bột).

Kiêng kỵ

Hình ảnh tam thất thân

– Trung dược đại từ điển: Phụ nữ có thai kỵ uống.

– Bản thảo tòng tân: Có thể tổn tân huyết, người không ứ trệ chớ dùng.

– Đắc phối bản thảo: Người huyết hư ói máu, chảy máu cam, huyết nhiệt vọng hành cấm dùng.

Những cấm ky khi dùng thuốc.

Thuốc này, người nào huyết hư nhưng không tụ huyết thì kiêng dùng, phụ nữ có thai kiêng dùng, người nào huyết hư, thổ huyết, đổ máu cam, huyết nhiệt an hành kiêng không dùng.

Ứng dụng lâm sàng của Tam thất

Trị ói máu :

Trứng gà 1 quả, đánh vỡ, hòa Tam thất bột 1 chỉ, nước ngó sen 1 ly nhỏ, rượu cũ nửa ly nhỏ, nấu cách thủy chín ăn vậy.(Đồng thọ lục)

Trị ho máu, kiêm trị ói máu, chảy máu cam, trị ứ huyết và nhị tiện ra máu:

Hoa nhụy thạch 3 chỉ (nung tồn tính), Tam thất 2 chỉ, Huyết dư 1 chỉ (nung tồn tính). Tất cả nghiền bột mịn. Phân 2 lần, nước sôi uống. (Y học trung Trung tham Tây lục – Hóa huyết đơn)

Trị huyết lỵ:

Tam thất 3 chỉ, nghiền nhỏ, nước vo gạo điều uống. (Tần Hồ tập giản phương)

Trị đại trường ra máu:

Tam thất nghiền nhỏ, cùng rượu trắng nhạt điều uống 1, 2chỉ. Gia 5 phân vào thang Tứ vật cũng được. (Tần Hồ tập giản phương)

Sau sanh huyết nhiều:

Tam thất nghiền nhỏ, nước cơm uống 1 chỉ. (Tần Hồ tập giản phương)

Trị mắt đỏ, vô cùng nặng:

Tam thất căn mài nước thoa xung quanh. (Tần Hồ tập giản phương)

Trị vết thương do dao, thu miệng:

Long cốt tốt, Da voi, huyết kiệt, Nhân sâm tam thất, Nhũ hương, Mộc dược, Giáng hương bột các vị lượng bằng nhau. Làm bột, uống với rượu ấm hoặc thấm lên. (Cương mục thập di – Thất bảo tán)

Cầm máu:

Nhân sâm tam thất, Sáp trắng, Nhũ hương, Giáng hương, Huyết kiệt, Ngũ bội, mẫu lệ các vị lượng bằng nhau. Không qua lửa, làm bột. Đắp vậy. (Hồi xuân tập – Quân môn chỉ huyết phương)

Nơi mua bán vị thuốc TAM THẤT đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc TAM THẤT ở đâu?

TAM THẤT là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc TAM THẤT được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc TAM THẤT tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay tam that, vi thuoc tam that, cong dung tam that, Hinh anh cay tam that, Tac dung tam that, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Sừng dê, tác dụng chữa bệnh của Sừng dê

CÂY SỪNG DÊ

Tên khác:

Tên thường gọi: Cây sừng dê, Cây sừng bò, Dương giác ảo,
Dây vòi voi, Coóc bẻ
(Tày).

Tên khoa học: STROPHANTHUSDIVARICATUS

Họ khoa học: Họ
trúc đào Apocynaceae

Cây Sừng dê

(Mô tả, hình ảnh Cây Sừng dê, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả :

Hình ảnh cây Sừng dê

Cây bụi, có cành v­ơn dài 3 – 4m. Vỏ có
nhiều nốt sần. Lá mọc đối, có cuống ngắn. Cụm hoa hình xim ở đầu
cành. Hoa màu vàng, cánh hoa kéo dài thành hình sợi. Quả nang
gồm 2 đại nhọn đầu, dính nhau ở gốc. Hạt nhiều, màu nâu, có cán
mang chùm lông mịn. Toàn cây có nhựa mủ.

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây sừng dê mọc rất phổ biến ỏ Việt Nam, nhiều nhất ở Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên, còn thấy mọc ở Hoà Bình, Hà Tây, Ninh Bình và nhiều nơi khác. Cầy này còn thấy mọc ở miền nam Trung Quốc tại các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Phúc Kiến, đảo Hải Nam. Trước đây tại nước ta cũng như tại Trung Quốc chưa được sử dụng. Sau ngày giải phóng Trung Quốc, cây này được nghiên cứu và được công nhận dùng làm thuốc thay thuốc chế từ những hạt Strophanthus trước đây vẫn phải nhập. Tại Việt Nam, ngày từ hoà bình lập lại chúng tôi chú ý tìm phát hiện lại nhưng mãi đến năm 1960 Trường đại học tổng hợp mới phát hiện lại được lần đầu tiên ở Chi Nê (Hoà Bình) và sau đó đã phát hiện lại ở nhiều nơi kể trên. Hiện đã được nghiên cứu để đưa vào áp dụng trong lâm sàng.

Bộ phận dùng:

Hạt. Thu hái quả vào tháng 11 – 12. Lấy
hạt, bỏ chùm lông. Phơi hoặc sấy khô.

Thành phần hóa học:

Hạt chứa các glucosid : divaricosid, thủy
phân cho genin là sarmentogenin và phần đ­ờng là L-oleandrosa;
divostrosid, caudosid, sinosid …

Tác dụng dược lý

Năm 1944, Ngô Ban (A pharmacological Study of the Saponin of Yang Chiao-ou. Chin Med. J., 63, 91-95) nghiên cứu tác dụng được lý của chất sa­ponin trong hạt cây sừng dê Trung Quốc đã đi đến kết luận rằng chất này có tác dụng làm co bóp tim mạch, đối với huyết áp và mạch máu thì với liều không độc hầu như không thấy tác dụng, nhưng với liều mạnh, độc (2/3 liều tối thiểu gây độc) thì thấy tác dụng co mạch và huyết áp tăng cao. Định lượng sinh lý trên ếch và mèo thì thấy tác dụng bằng 2/3 tác dụng của K strophantin, một glucozit chữa tim chiết từ hạt Strophanthus kombe Olivier mọc ở châu Phi.

Năm 1959, một tác giả Trung Quốc khác Đặng Sĩ Hiển (Acta pharmaceutica Sin, 8, 161-165) nghiên cứu thêm tác dụng thông tiểu và trấn tĩnh của divazit, một glucozit chiết từ hạt cây sừng dê Trung Quốc đã đi tới kết luận rằng nó có tác dụng lợi tiểu rõ rệt trên chó (thí nghiệm cấp diễn) và trên chuột (thí nghiệm trường diễn). Sau khi tiêm thuốc tù nửa giờ đến 2 giờ thì lượng nước tiểu tăng lên đến tối đa, so với những con vật không tiêm thuốc thì tăng lên gấp 4,7 lần. Đồng thời tác giả so sánh tác dụng lợi tiểu của K-strophantin thì thấy sau khi tiêm K-strophantin vào 1 đến 3 giờ thì lượng nước tiểu tăng lên tối đa và gấp 4,4 lần so với lượng nước tiểu của những con vật không tiêm thuốc.

Về tác dụng trấn lĩnh, tác giả đã tiêm với liều 5- 8,7mg trên lkg thể trọng chuột thấy tác dụng hơi trấn tĩnh đồng thời tim đập chậm, với liều ll,5-20mg trên lkg thể trọng thì tác dụng trấn tĩnh rõ ràng nhưng tim cũng đập chậm rõ rệt, với liều 15,2-20mg trên lkg thể trọng thì có hiện tượng ngộ độc.

Năm 1963, Đoàn Thị Nhu (Viện dược liệu) đã nghiên cứu tác dụng dược lý dung dịch glucozit toàn phần của hạt một loại sừng dê mọc ở Hà Tĩnh trên tim ếch tại chỗ, trên tim ếch cô lập theo phương pháp Straub, trên tim thỏ cô lập và trên huyết áp động mạch mèo và thỏ đã đi tới một số kết luận sau đây: Dung dịch glucozit toàn phần có tác dụng lam tăng rất mạnh sức co bóp của tim và tăng trương lực cơ tím. Làm chậm nhịp tim nhưng ảnh hưởng đến nhịp tim tương đối ít. Khi tiêm tĩnh mạch tác dụng xuất hiện nhanh, không có giai đoạn chờ đợi như với digitalin. Ít ảnh hưởng đối với huyết áp, chỉ làm tăng huyết áp rõ rệt với liều độc. Với liều độc, gây ngừng tim ở trạng thái co thắt tâm thu.

Nói tóm lại tác giả cho rằng tác dụng dược lý của glucozit toàn phần loài Strophanthus nghiên cứu trên hệ tim mạch giống như những loài Strophanthus khác đã được nghiên cứu và công bố (rất tiếc tác giả không nói rõ loài Strophan- thus nào, vì ở Hà Tĩnh có nhiều loài Strophan- thus- xem phần chú thích).

Vị thuốc cây Sừng dê

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính vị:

Hạt, cành, lá có vị đắng, tính hàn, rất độc;

Tác dụng:

Hạt, cành có tác dụng cường tâm, tiêu thũng, chỉ dương, sát trùng khư phong thấp, thông kinh lạc. Lá có tác dụng tiêu thũng, chỉ dương, sát trùng.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc cây Sừng dê

Chữa bệnh tim

Hạt cây sừng dê có thể dùng để chế thuốc
chữa bệnh tim thay những loại thuốc tương tự chế bằng các hạtD. Strophantin là hỗn hợp dùng glucosid dùng chữa suy tim cấp và
mạn tính, tr­ờng hợp suy tim không chịu tác dụng của thuốc loại
Digitalis. Ngày 1 – 2 ống tiêm, mỗi ống 2ml có 0,25mg D.
Strophantin. Tiêm dung dịch nguyên hoặc pha loãng trong dung
dịch tiêm glucosa, tiêm thật chậm vào tĩnh mạch.

Chữa hắc lào

Dân gian thường dùng chất nhựa để bôi các vết mụn hắc lào ngoan cố. Nhưng nhựa này có độc, nhỡ ăn phải bị chết người, vào mắt có thể bị mù; khi dùng phải cẩn thận.

Nơi mua bán vị thuốc CÂY SỪNG DÊ đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc CÂY SỪNG DÊ ở đâu?

CÂY SỪNG DÊ là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc CÂY SỪNG DÊ được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc CÂY SỪNG DÊ tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay cay sung de, vi thuoc cay sung de, cong dung cay sung de, Hinh anh cay cay sung de, Tac dung cay sung de, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************