1/ Cây thuốc thảo linh chi là gì?

Cây thuốc thảo linh chi có tên khoa học: Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring, tên gọi khác là cây chân vịt, thạch bá chi, nhả nung ngựa, vạn niên tùng, hoàng dương thảo, hồi sinh thảo, trường sinh thảo, cải tử hoàn thảo, móng lưng rồng, cửu tử hoàn hồn thảo, truật cổ, thạch hoa, địa thạch thảo, phật thủ thảo, hàm sanh thảo, nham đài, nham tùng, nham tùng diệp, quyển bách (bá), hoa kính, trường sinh bất tử thảo, báo túc, vạn niên thanh, vạn tuế.
Thảo linh chi là cây thảo sống lâu năm, cao 15-30cm, mọc trong rừng râm mát, rễ phụ bám chắc vào các phiến đá.

Giới thiệu về cây thuốc thảo linh chi và tác dụng của cây thảo linh chi
Giới thiệu về cây thuốc thảo linh chi và tác dụng của cây thảo linh chi

Thân đứng hoặc nằm, tròn, màu cánh gián, phân nhánh theo lối rẽ đôi. Rễ phụ từ gốc tỏa các nhánh đâm xuống đất. Toàn cây khi khô cuộn tròn xếp lại giống như chân vịt. Cành bên của thân cũng mọc thành búi, dài 5-12cm, mặt ngoài có nhiều lá lợp lên.
Cây thảo linh chi có lá nhiều, nhỏ, có lưỡi nhỏ, hình trứng, đầu nhọn, mép lá có răng cưa thưa. Lá có hình dạng khác nhau, lá bên hình ngọn giáo, thường có râu; lá ở nách hình tam giác, thuôn rộng; lá ở giữa có râu, mép không đều nhau. Đầu các cành có bông sinh bào tử, cấu tạo bởi các lá đặc biệt, gọi là lá bào tử.

2/ Cây thảo linh chi mọc ở đâu?

Cây linh chi thảo thường mọc trên đá hoặc đất sỏi sạn, khô cằn ở một số nơi gần biển miền Bắc và miền Trung Việt Nam ở độ cao dưới 500m. Cây chịu khô hạn, lúc thời tiết khô hanh, cành lá cuộn khúc vào trong, còn khi ẩm ướt, cành mọc vươn xoè ra ngoài.

3/ Thu hái và chế biến cây thảo linh chi

Cây cỏ linh chi được thu hái toàn cây quanh năm, tách rễ, rửa sạch và phơi khô. Cho vào túi nylon để lưu giữ, khi cần dùng cho vào nước đun sôi để uống. Để làm thuốc, người ta thu hái toàn cây rồi cắt bỏ rễ, dùng khô hoặc tươi đều được.

4/ Thành phần hóa học

Trong lá có những hợp chất flavon như apigenin, sosetsuflavon amentoflavon.
Một nghiên cứu mới đây ở Australia và Trung Quốc đã tiết lộ một phương pháp chữa bệnh mới bằng axit folic (vốn được coi là loại dinh dưỡng bổ sung cho thai phụ nhằm bảo vệ sự phát triển hệ thần của thai nhi) trong việc bảo vệ các cơ tim khỏi sự tấn công của đường huyết cao gây ra do bệnh tiểu đường.
Chỉ với một thời gian ngắn sử dụng axit folic bổ sung hoặc ăn rau chân vịt đều đặn hằng ngày (khoảng 11 tuần) là đã có thể giảm đáng kể tỉ lệ “tử vong” của các tế bào trong khu vực tim do sự tấn công của đường huyết

Giới thiệu về cây thuốc thảo linh chi và tác dụng của cây thảo linh chi
Giới thiệu về cây thuốc thảo linh chi và tác dụng của cây thảo linh chi

5/ Tính vị, tác dụng

Vị cay, tính bình; có tác dụng nếu tươi thì hoạt huyết, sao lên thì chỉ huyết.
Theo tài liệu cổ Trung Quốc, Hàn Quốc, chân vịt vị hơi đắng, không mùi, tính lạnh, không độc. Cây tươi có tác dụng tan huyết; dùng khô sao đen có tác dụng cầm máu. Do đó, nó được dùng để điều trị tiểu tiện ra máu, trĩ ngoại, đại tiện có máu tươi (Hemeroic), phụ nữ kinh nguyệt kéo dài quá lâu. Ngoài ra, chân vịt còn được dùng để chữa bỏng.
Đặc biệt, chân vịt khô điều trị tốt bệnh viêm gan, vàng da, vàng mắt, tắc mật, hủy hoại tế bào gan, tiểu tiện vàng sánh hoặc bệnh Leptospira (da, mắt vàng và chảy máu). Nó cũng có tác dụng bổ máu (dùng chung với hạt sen, gà con múm đuôi tôm, củ tam thất để hầm ăn). Ngày dùng 20-30 g cả lá và rễ khô dưới dạng thuốc sắc, uống trong ngày. Dùng ngoài dưới dạng sao giòn, tán bột rắc lên vết thương.

6/ Cây linh chi thảo có tác dụng gì?

Cây linh chi thảo (hay còn gọi là cây chân vịt), trong lá có những hợp chất flavon như apigenin, sosetsuflavon amentoflavon. Vị cay hơi đắng, không mùi, tính lạnh, không độc; có tác dụng nếu tươi thì hoạt huyết, sao lên thì chỉ huyết.
Dùng làm thuốc, thảo linh chi có tác dụng tan huyết; dùng khô sao đen có tác dụng cầm máu, thường dùng để điều trị tiểu tiện ra máu, trĩ ngoại, đại tiện có máu tươi (hemorrhoids), giúp cho phụ nữ kinh nguyệt kéo dài quá lâu, chữa bỏng.
Đặc biệt, khi sao khô để dùng điều trị tốt bệnh viêm gan, vàng da, vàng mắt, tắc mật, hủy hoại tế bào gan, tiểu tiện vàng sánh hoặc bệnh Leptospira (da, mắt vàng và chảy máu). Nó cũng có tác dụng bổ máu (dùng chung với hạt sen, gà con múm đuôi tôm, củ tam thất để hầm ăn). Ngày dùng 20-30g cả lá và rễ khô dưới dạng thuốc sắc, uống trong ngày. Dùng ngoài dưới dạng sao giòn, tán bột rắc lên vết thương.

7/ Cây thảo linh chi thường dùng trị

  • Ỉa phân đen, tử cung xuất huyết, trĩ xuất huyết.
  • Vô kinh.
  • Sa ruột (trực tràng). Còn được dùng trị bệnh đường hô hấp. Dùng 5-15g, dạng thuốc sắc.
Giới thiệu về cây thuốc thảo linh chi và tác dụng của cây thảo linh chi
Giới thiệu về cây thuốc thảo linh chi và tác dụng của cây thảo linh chi

8/ Một số đơn thuốc

  • Bỏng lửa

Chân vịt sao thơm, tán bột, trộn với lòng trắng trứng gà, đắp lên nơi bỏng, sau 2-3 giờ thay một lần.
Váng đầu, hoa mắt, vàng da
Toàn cây chân vịt 30 g sắc với 400 ml nước, chia 2 lần uống trong ngày.

  • Bệnh về xương khớp

Đau do thoái hóa đốt sống cổ – vai, đau nhức vùng thắt lưng, thoái hóa cột sống cùng lưng, nhức mỏi toàn thân, viêm khớp xương bả vai, đau dây thần kinh tọa, viêm xoang, đau đầu, tiết dịch mũi: Dùng chân vịt khô 30 g sao thơm, hãm nước sôi uống thay trà, thời gian dùng có thể kéo dài hàng tháng.

  • Trĩ xuất huyết

Quyển bá 15g, nấu sôi, lọc nước uống như trà.
Thổ huyết, niệu huyết, tiện huyết
Quyển bá (sao) 30g, Tiên hạc thảo 25g, sắc uống. Ngày dùng 1 thang.
>>>>> Xem ngay cách sử dụng cây xạ đen chữa bệnh viêm gan
Ngoài tác dụng làm thuốc, Thảo linh chi còn được dùng như một món rau ăn, người ta thường dùng ăn lá sống kèm với những món cá kho, mắm kho, cá chiên…

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here