CÂY ĐINH LĂNG

Cây đinh lăng là cây gì?

Cây đinh lăng có tên khoa học Polyscias fruticosa L. Harras họ Nhan sâm – Araliaceac, dân gian còn gọi là cây Gỏi cá, cây Nam dương sâm.

cây đinh lăng và tác dụng
cây đinh lăng và tác dụng

Đặc điểm phân bố của cây đinh lăng:

Đinh lăng là loại cây nhỏ thân nhẵn không có gai, cao 0.8-1.0m.

Lá kép 3 lằn xẻ lông chim, không có lá kèm rõ. Lá chót có cuống lá dài 3-10mm, phiến lá chót có răng cưa không đều.

Lá có mùi thơm.

Cụm hoa hình khuy ngắn, gồm nhiều tán, mang nhiều hoa nhỏ, quả dẹt.

Cây đinh lăng thường được mọc và trồng ở đâu

Cây đinh lăng, hay còn gọi là cây gỏi cá, là một loại cây quen thuộc với mỗi gia đình Việt Nam, được trồng phổ biến ở vườn, đền chùa, trạm xá, bệnh viện với tác dụng chính là để làm cảnh và làm thuốc chữa bệnh.

Có nhiều loại cây đinh lăng phổ biến như đinh lăng lá kim, hay đinh lăng lá tròn, đinh lăng rang,…, lá có răng cưa không đều, có mùi thơm, trong đó đinh lăng lá nhỏ được trồng và sử dụng nhiều hơn cả.

Phân biệt các loại cây đinh lăng

Phân biệt các loại cây đinh lăng

  • Đinh Lăng lá nhỏ hay còn gọi là Cây Đinh Lăng Nếp

Đây là loại phổ biến nhất,thường gặp nhất trong dân hay dùng để ăn lá . Đinh Lăng Đĩa: Hình dáng là rất to,hiếm gặp,ít người biết

  • Đinh Lăng Lá Răng

Cây thường dùng làm cánh,lá xẻ răng cưa,một số vựa cây kiểng vẫn bán cây này để trưng bày trong nhà.

  • Cây Đinh Lăng Viền Bạc – hay còn gọi là cây đinh lăng lá bạc

Lá xẻ,đẹp,dáng đẹp thường dùng làm cây trang trí dưới dạng cây đinh lăng bon sai

  • Đinh Lăng Lá To – Đinh Lăng lá lớn

Cây đinh lăng lá to này có lá khá khác cây đinh lăng nhỏ – đinh lăng lá nếp.Và cũng khá hiếm gặp.

  • Đinh Lăng Lá Tròn
  • Cây Cơm Cháy

Đây không phải là Đinh Lăng nhưng do lá thân,hoa rất giống cây Đinh Lăng . Cây này lại mọc ở rừng nên một số người thường nhầm lẫn Đây là Cây Đinh Lăng Rừng

Các tác dụng chính của cây đinh lăng

Theo y học cổ truyền, rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng thông huyết mạch, bồi bổ khí huyết, lá có vị đắng, tính mát có tác dụng giải độc thức ăn, chống dị ứng, chữa ho ra máu, kiết lỵ…

Tất cả các bộ phận của cây đinh lăng đều có thể chế biến thành thuốc. Từ thân cành lá cho đến toàn bộ rễ và vỏ cây (đã trồng được 3 năm trở lên).

Công dụng của cây đinh lăng

  • Rễ làm thuốc bổ, lợi tiểu, cơ thể suy nhược gầy yếu.
  • Lá chữa cảm sốt, giã nát đắp chữa mụn nhọt, sưng tấy.
  • Thân và cành chữa tê thấp, đau lưng.

10 bài thuốc sử dụng cây đinh lăng

1/ Chữa lành vết thương

Với những vết thương ngoài da bị chảy máu, chỉ cần giã nát một ít lá đinh lăng đã rửa sạch rồi đắp lên vết thương. Lá đinh lăng sẽ nhanh chóng cầm máu và giúp vết thương mau lành.

2/ Lợi sữa

Trong những đồ uống giúp sản phụ gọi sữa về, không thể không nhắc đến lá đinh lăng. Chỉ cần rửa sạch một nắm lá đinh lăng rồi cho vào đun sôi, sau đó chắt lấy nước và uống khi nước còn ấm, nếu nước bị nguội nên hâm lại cho nóng để phát huy công dụng, chú ý tránh uống nước đã bị lạnh.Ngoài ra cũng có thể phơi khô lá đinh lăng rồi sao vàng, sau đó hãm như nước chè để uống hàng ngày.

3/ Chữa chứng mồ hôi trộm

Trẻ nhỏ nếu thường xuyên bị ra nhiều mồ hôi ở đầu, dùng lá đinh lăng phơi khô rồi lót vào gối hay trải xuống giường cho trẻ nằm. Sau một thời gian sẽ nhanh chóng thấy hiệu quả rõ rệt.

4/ Chữa bệnh tiêu hóa

Lá cây đinh lăng đem sắc lấy nước uống dùng để chữa các bệnh tiêu hóa như đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy. Ở Malaysia, người ta thường sử dụng phương pháp chữa bệnh trĩ bằng cách sắc lá cây đinh lăng thành bột mịn và cho vào một khối dài, xoa bóp trên trực tràng trước khi đi ngủ. Củ và cành đinh lăng được sử dụng để làm sạch nướu, răng và điều trị làm giảm viêm loét miệng.

5/ Bệnh thận

Cây đinh lăng được xem là loại cây có tác dụng lợi tiểu và có công dụng để điều trị bệnh thận, đặc biệt là sỏi thận. Phần lớn củ đinh lăng có nhiều lợi ích nhất. Những người mắc bệnh thận nên uống nước ép lá đinh lăng mỗi ngày giúp lọc thận hiệu quả.

6/ Chữa sưng đau cơ khớp

Lấy khoảng 40gr lá tươi giã nhuyễn, sau đó đắp trực tiếp lên chỗ sưng đau. Khi khô lại đắp lại, liên tục như vậy vết sưng đau sẽ nhanh chóng dịu đi và nhanh lành.

7/ Chữa ho lâu ngày

Rễ đinh lăng, bách bộ, đậu săn, rễ cây dâu, nghệ vàng, rau tần dày lá tất cả đều 8g, củ xương bồ 6g; Gừng khô 4g, đổ 600ml sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày. Uống lúc thuốc còn nóng.

8/ Chữa liệt dương

Rễ đinh lăng, hoài sơn, ý dĩ, hoàng tinh, hà thủ ô, kỷ tử, long nhãn, cám nếp, mỗi vị 12g; trâu cổ, cao ban long, mỗi vị 8g; sa nhân 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

9/ Chữa viêm gan

Rễ đinh lăng 12g; nhân trần 20g; ý dĩ 16g; chi tử, hoài sơn, biển đậu, rễ cỏ tranh, xa tiền tử, ngũ gia bì, mỗi vị 12g; uất kim, nghệ, ngưu tất, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

10/ Chữa thiếu máu

Rễ đinh lăng, hà thủ ô, thục địa, hoàng tinh, mỗi vị 100g, tam thất 20g, tán bột, sắc uống ngày 100g bột hỗn hợp.

Những lưu ý khi sử dụng cây đinh lăng: Do thành phần Saponin có nhiều trong rễ đinh lăng, chất này có tính phá huyết sẽ làm vỡ hồng cầu, vì vậy chỉ dùng khi cần thiết và phải dùng đúng liều đúng cách. Không được dùng rễ đinh lăng với liều cao bởi sẽ bị say thuốc và xuất hiện cảm giác mệt mỏi, nôn mửa, tiêu chảy. Đặc biệt, khi sử dụng rễ đinh lăng phải dùng những cây đã có từ 3 – 5 tuổi trở lên.

Ý kiến của khách hàng

Nhà thuốc tư vấn rất nhiệt tình ngay cả khi tôi gọi vào buổi tối. Cám ơn nhà thuốc đã tư vấn cho tôi sử dụng lá cây xạ đen.
Nguyễn Văn MinhGiám đốc0913 860 60273 KPII Thị trấn Mỹ Phước, Bến Cát Bình Dương