By member of annhienduong.com
Dùng trị sang độc, sưng nóng do phong nhiệt. Liều dùng 12, 15g, dạng thuốc sắc, Ở Ấn Độ người ta dùng cây chữa thương tích và dùng rễ chữa lỵ

1/ Mô tả âm địa quyết

Cây âm địa quyết còn có tên thường gọi: Âm địa quyết, Cỏ âm địa, Bối Xà Tinh (Tứ Xuyên Trung Dược Chí), Độc Cước Cao, Đông Thảo ( Dân Gian Thường Dụng Thảo Dược Hối Biên), Độc Lập Kim Kê (Quán Châu Dân Gian Phương Dược Tập), Đơn Quế Di Tinh Thảo, Độc Lập Kim Kê (Triết Giang Dân Gian Thường Dụng Thảo Dược), Hoa Quyết  (Thực Vật Học Đại Tự Điển), Lương Kỳ Tế Tân (Quán Dương Dân Gian Dược Thảo),  Nhất Đóa Vân (Thiên Bảo Bản Thảo), Phá Thiên Vân, Tán Huyết Diệp (Hồ Nam Dược Vật Chí), Tiểu Xuân Hoa, Xà Bất Hiện, Điếu Trúc Lương Chi, Lương Chi Thảo (Mân Trần Bản Thảo)

Âm địa quyết: Mô tả, công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ cây âm địa quyết
Âm địa quyết: Mô tả, công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ cây âm địa quyết

Âm địa quyết – Botrychium ternatum (Thunb) Sw. thuộc họ Lưỡi rắn – Ophioglossaceae.
Dương xỉ nhỏ cao 15 – 20cm, tới 40cm.
Thân rễ ngắn mọc đứng.
Lá có cuống dày, nạc, dài 4 – 9cm, phần không sinh sản dài 5 – 27cm, rộng 8 – 15cm, có dạng tam giác tù, xẻ lông chim 3 lần hay chẻ lông chim 4 lần; các lá chét có cuống, hình tam giác dài 4 – 6cm, rộng 2 – 3cm, mọc đối nhau hay hơi so le, chia thành các thuỳ nhỏ mọc cách nhau; các đoạn chót hình tam giác tù là góc không đều, mép xẻ ra nhiều hay ít, phiến dày nạc.
Túi bào tử xếp trên một cái cuống thành bông. Các bông này tập hợp thành chùm và có cuống dài 9 – 13cm, dính vào đoạn giữa phần không sinh sản của cuống lá. Bào tử không màu, tròn, hơi có 4 cạnh.

2/ Bộ phận dùng âm địa quyết

Thân rễ – Rhizoma Botrychil ternati thường gọi là Âm địa quyết.

1. Nơi sống và thu hái

Cây mọc ở vùng núi cao của nước ta như ở Sapa tỉnh Lào Cai và Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng. Dùng toàn thân cây phơi khô.

2. Tính vị tác dụng

Vị ngọt, đắng, tính lạnh, không có độc, có tác dụng thanh lương giải độc, bình can tán kết.

3. Công dụng

Ngày dùng 12-15g, dạng thuốc sắc. Ở Ấn Độ người ta dùng cây chữa thương tích và dùng rễ chữa lỵ.

4. Liều dùng

Ngày dùng 12-15g, dạng thuốc sắc. Ở Ấn Độ người ta dùng cây chữa thương tích và dùng rễ chữa lỵ.

3/ Công dụng âm địa quyết

Dùng trị sang độc, sưng nóng do phong nhiệt. Liều dùng 12 – 15g, dạng thuốc sắc. Ở Ấn Độ người ta dùng cây chữa thương tích và dùng rễ chữa lỵ.

Đơn thuốc từ cây âm địa quyết

Nam nữ sau khi nôn ra máu, hông cách có hư nhiệt, dùng: Âm địa quyết, Tử hà sa, Quán chúng, Cam thảo mỗi vị đều 12g sắc uống.

4/ Ứng dụng lâm sàng chữa bệnh của vị thuốc âm địa quyết

1. Trị nam nữ sau khi nôn ra máu, vùng sườn và hoành cách mô có hư nhiệt

Âm địa quyết, Tử hà xa, Quán chúng (bỏ lông và đất), Cam thảo ( nướng), đều 20g, nghiền nát. Mỗi lần dùng 12g, nước 1 bát, sắc còn 7 phân, bỏ bã, uống ấm ( Chỉ Thánh Thang – Thánh Tế Tổng Lục).

2. Trị hư khái ( ho do hư yếu)

Âm địa quyết 8-20g, chưng với thịt nạc cho nhừ, ăn (Trung Dược Đại Từ Điển).

3. Trị nhiệt khái ( ho do nhiệt)

Âm địa quyết 8-20g, thêm Bạch la bặc và Đường, sắc uống [Nếu không có La bặc, có thể chỉ dùng Đường] (Trung Dược Đại Từ Điển).

4. Trị ho gà

Âm địa quyết ( để sống, xé ra), Thỏ nhĩ phong, đều 20g. Sắc uống với mật ong (Quán Dương Dân Gian Dược Thảo).

5. Trị ho ra máu do phế bị nhiệt

Âm địa quyết (tươi), Phượng vĩ thảo (tươi), mỗi vị 40g. Sắc uống với nước đường (Phúc Kiến Trung Thảo Dược).

Âm địa quyết: Mô tả, công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ cây âm địa quyết
Âm địa quyết: Mô tả, công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ cây âm địa quyết

6. Trị dương giản phong

Âm địa quyết 12-20g, sắc thành=1 như nước trà (Phúc Kiến Trung Thảo Dược).

7. Trị trẻ nhỏ bị kinh phong

Âm địa quyết 12g, sắc uống sáng và tối (Triết Giang Dân Gian Thường Dụng Thảo Dược).

8. Trị sang độc, phong độc

Âm địa quyết 8-12g, sắc uống (Giang Tây Trung Dược Thủ Sách).

9. Trị mắt có màng, mây

Âm địa quyết , chưng với gan gà, ăn ( Tứ Xuyên Trung Dược Chí).

10. Trị mắt lẹo

Âm địa quyết (lá), giã nát, vắt lấy nước cốt nhỏ vào mắt (Hồ Nam Dược Vật Chí).