Tô mộc, tác dụng chữa bệnh của Tô mộc


MỘC

Tô mộcTên
khác

Tên thông thường: Gỗ cây vang

Tiếng Trung: 苏木

Tên dược: Lignum Sappan

Tên thực vật: Caesalpinia sappan L.

 Cây Tô mộc

( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác
dụng dược lý
….)

 Mô tả:

Cây nhỏ, cao 5-7m. Thân có nhiều gai. Cành non có lông mịn, sau nhẵn, có gai ngắn. Gỗ thân rắn, màu đỏ nâu. Lá kép lông chim, mọc so le. Lá chét nhỏ hình thang, nhẵn ở mặt trên, mặt dưới có lông mịn. Hoa màu vàng mọc thành chùm ở đầu cành. Cuống có lông màu gỉ sắt. Quả thuôn dẹt, vỏ rất cứng, có sừng nhọn ở đầu. Hạt màu nâu vàng.

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến:

Hình ảnh vị thuốc tô mộc

Lõi gỗ được cưa thành miếng hoặc ngâm rồi cắt thành miếng.

Thành phần hoá học:

Trong cây tô mộc có tanin, axit galic, chất sappanin, chất brasilin
và tinh dầu.

Brasilin là một chất có tinh thể màu vàng.

Với kiểm cho màu đỏ, khi oxy hoá sẽ cho braseìlin

Cấu tạo của chất brasilin và brasilein gần giống chất hematoxylin và hematein
(do hematoxylin oxy hoá) là chất màu lấy ở gỗ cây Hematoxy campechianum L. cùng
họ.

Tác dụng dược lý:

Hình ảnh tô mộc giả

Phòng đông y thực ngiệm Viện vi trùng Việt Nam (1961) đã ngiên cứu thấy nước
sắc tô mộc có tác dụng kháng sinh mạnh đối với vì trùng Staphylococcus 209P (vòng
vô khuẩn (1,2cm), Salmonclla ty phí (0,4cm), Shiga flexneri (0,7cm), Shigella
Sonnei (0,2), Shigella dysenteria Shiga (lem), Bacillus subtills (1cm).

Tác dụng kháng sinh này không bị nhiệt, dịch vị và dịch tuy tạng phá hủy.

Theo M.Gabor (1951) brasilein có tác dụng kháng hístamin. Nếu tiêm brasilein
vào màng bụng chuột bạch trước thì có thể đề phòng hiện tượng thay đổi ở mắt
chuột bạch do tiêm dung dịch 1,5% hístamin clohidrat.

Theo M. Gabor, B. Horvath, L. Kiss và z. Dirner (1952), brasilin và brasilein
đều có tác dụng làm mạnh và kéo dài tác dụng cùa hocmon thượng thận đối với mẩu
ruột cô lập của chuột bạch hoặc tử cung cô lập của thỏ và đối với huyết áp của
thỏ.

Năm 1952 M. Gabor, I. Szodady và z. Dirner còn báo cáo thí nghiệm trên sinh
thiết (coupe microscopique) tổ chức thận và nước của tổ chức thận thấy brasilin
và brasilein có tác dụng ức chế men histìdin decacboxylaza.

Từ Tá Hạ và Diêm Ứng Bổng (1954-1955, 1956, Trung Hoa y học tạp chí) nghiên
cứu toàn diện áp dụng dược lý của tô mộc đã đi đến kết luận sau:

– Báo cáo thứ nhất

Với lượng vừa thích hợp, tô mộc có tác dụng làm tãng sự co bóp của tim ếch cô
lập. Áp lực tim lúc đầu càng yếu, tác dụng càng rõ.

Nước tô mộc làm cho sự co mạch của huyết quản ếch tãng lên (phương pháp
Treudenberg). Nếu bắt đầu dùng nước tô mộc trước rồi mới dùng muối nitrit, thì
tác dụng dãn mạch của muối nitrit sẽ không xuất hiện nữa.

Nước tô mộc không có ảnh hưởng đối với hô hấp và huyết áp của chó bị gây mê.
Nếu phối hợp với histamin hoặc hocmon thượng thận cũng không thấy tác dụng hiệp
đồng.

Đối với mẩu ruột thỏ cô lập, nước tô mộc không có tác dụng, nhưng có thể tăng
mạnh tác dụng cùa hocmon thượng thận đối với mẩu ruột.

Nước tô mộc hơi có tác dụng ức chế đối với tử cung cô lập của chuột nhất. Nếu
phối hợp tô mộc với hocmon thượng thận, tác dụng ức chế càng rõ.

Nước tô mộc và hematoxylin không giống nhau. Tựa hồ như không có tác dụng
kháng histamin.

– Báo cáo thứ hai

Bôi dầu thông trên bụng thỏ. Nước tô mộc không có tác dụng giảm nhẹ tính chất
kích thích của dầu thông.

Thí nghiệm trên phế quản của chuột bạch, nước tô mộc không có tác dụng làm
giảm mất tác dụng của histamin đã gây co bóp trên phế quản.

Tiêm nước tô mộc vào tĩnh mạch của con chó đã gây mê, dung tích của thận
không bị ảnh hưởng.

Sau khi tiêm 0,1 ml vac-xin thương hàn vào tĩnh mạch con thỏ để gây sốt, sau
đó tiêm vào màng bụng 5ml dung dịch 20% tô mộc, nhiệt độ không giảm.

Tiêm vào bụng chuột nhắt 1ml dung dịch 100% tô mộc, không làm mất tác dụng
cong đuôi do tiêm mocphin vào chuột 1mg/10g chuột. Đối với thỏ hầu như có tác
dụng đối kháng với tác dụng trấn tĩnh do tiêm dung dịch mocphin vào dưới da
(5mg/kg thể trọng).

0,2ml dung dịch 20% tô mộc có thể khôi phục sự hoạt động cùa tim ếch cô lập (phương
pháp Straub) đã bị đình lại do tiêm nước sắc 20% vị thuốc chỉ xác.

– Báo cáo thứ ba

Dùng nước tô mộc cho thỏ, chuột bạch, chuột nhắt uống hoặc tiêm tĩnh mạch hay
dưới da hoặc thụt đều gây ngủ, lượng lớn có thể gây mê và có thể chết.

Nước tô mộc có tác dụng đối kháng đối với tác dụng hưng phấn trung khu thẩn
kinh do stricnin hoặc côcain gây ra.

Nước tô mộc có khả năng khôi phục sự hoạt động của tim ếch cô lập (phương
pháp Straub) đã bị cloralhytdrat hoặc quinin clohydrat, pilocacpin, eserin
salixylat làm cho chưa hoàn toàn đình chỉ.

Tiêm nước sắc tô mộc dưới da hoặc vào bụng con chó có thể gây nôn mửa và đi
tả.

 Vị thuốc Tô mộc

( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng …. )

Tính vị:

Hình ảnh tô mộc rìa ngoài

Ngọt,
mặn, hơi cay và bình

Quy kinh:

Tâm,
can, tỳ

Công năng:

Hoạt huyết và thúc đẩy kinh nguyệt; Chỉ thống giảm sưng.

Liều dùng:

3-10g

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc
Tô mộc

Trị chứng phụ nữ huyết trệ,
kinh bế, bụng đau:

Thông kinh hoàn: Xích thược, Qui vỹ, Ngưu tất, Đào nhân đều 10g, Sinh địa 15g, Hổ phách 1,5g, Xuyên khung, Hồng hoa, Tô mộc đều 6g, Hương phụ, Ngũ linh chi đều 8g, hồ làm hoàn. Mỗi lần uống 10g, ngày 2 – 3 lần.

Trị chứng
kinh nguyệt không đều hoặc sinh xong đau bụng từng cơn:

Tô mộc 10g, Huyền hồ sách 6g, Sơn tra 10g, Hồng hoa 3g, Ngũ linh chi 8g, Đương qui thân 10g, nước 600ml, sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày.
Sanh xong huyết ra nhiều: Tô mộc 12g, sắc với 200ml nước còn 100ml chia 2 lần uống trong ngày.
Nói chung điều trị bụng đau do huyết ứ, dùng Tô mộc thường phối hợp với Hồng hoa, Đương qui, Xích thược.

Trị chứng ngã té chấn thương tụ máu đau:

Bát ly tán: Xạ hương 0,4g, Tô mộc 15g, Chế phàn mộc miết 4g, Đồng tự nhiên, Nhũ hương, Một dược, Huyết kiệt đều 10g, Hồng hoa 8g, Đinh hương 2g, làm thuốc tán, mỗi lần uống 3 – 4g, ngày 2 lần, uống với rượu.

Tô mộc sấy khô tán bột, rắc vào vết thương cầm máu.

 Tham khảo

Thận trọng và chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng khi có thai

Nơi mua bán vị thuốc TÔ MỘC đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc TÔ MỘC ở đâu?

TÔ MỘC là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc TÔ MỘC được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc TÔ MỘC tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: 85.000vnd/1kg

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

+ Mua trực tuyến: Thuốc được chuyển qua đường bưu điện. Khi nhận được thuốc khách hàng thanh toán tiền COD.

Tag: cay to moc, vi thuoc to moc, cong dung to moc, Hinh anh cay to moc, Tac dung to moc, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Tham gia bình luận

1 bình luận

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.