Cù mạch, tác dụng chữa bệnh của Cù mạch


CÙ MẠCH

Tên khác

Tên thường gọi: Cẩm chướng thơm, Cẩm nhung, Cồ Mạch (Cồ là lớn, mạch là lúa. Vị này giống như hạt lúa mạch mà lớn
hơn nên gọi là Cồ mạch). Ngoài ra Cù mạch còn được gọi là Cự câu mạch (Bản Kinh), Đại lan (Biệt Lục), Cự mạch, Tư nuy (Quảng Nhã), Đại cức (Nhĩ Nhã), Thạch trúc (Nhật Hoa Tử Bản
Thảo), Lạc dương nam thiên trúc thảo (Bản Thảo Cương Mục),
Địa miến, Lung tu, Đại cúc tử, Đại lan tử, Tứ thời mỹ, Đổ
lão thảo tử, Thánh lung thảo tử, Nam thiên trúc thảo tử
(Hòa
Hán Dược Khảo).

Tên tiếng Trung: 瞿 麥

Tên khoa học: Dianthus
caryophyllus
Linn.

Họ khoa học: Caryphyllaceae.

Cây Ba gạc Ấn độ

(Mô tả, hình ảnh cây Ba gạc Ấn độ, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Hình ảnh Cù mạchThân mọc bò trên mặt đất rồi mọc đứng, màu xanh lam. Hoa đơn
độc hay tụ họp thành những xim 2 ngã, có một tổng bao gồm 4
lá bắc. Đài hợp thành ống dài, có 5 răng. Nhị to. Bầu 1 ô, 2
vòi. Quả nang hình trụ có 4 mảnh vỏ. Hạt giẹp. Ra hoa vào
mùa xuân, mùa hạ.

Phân biệt:

Còn có nhiều loại khác như cây Diathus chinensis Lin (Cẩm
chướng gấm) là cây cỏ cao 40-50cm, thân tròn. Lá mọc đối
không lông, dính nhau ở đáy, hình muỗng dài 10cm. Tụ tán như
hoa đầu, hoa có nhiều đài phụ như kim, dài 1,5cm, xanh, vàng
rộng 3cm hay hơn, cánh hoa có bớt trắng đỏ, hường, hay tím,
đầu có răng. Hay có nhiều ở Đà Lạt.

Ngoài các cây trên được dùng với tên Cồ mạch. Có nhiều tác
giả cũng dùng cây Diathus supebus Linn, với tên Cồ mạch để
làm thuốc.

Phân bố:

Cây được nhập nội trồng làm cảnh, có nhiều ở Đà Lạt.

Thu hái, sơ chế:

Thu hái toàn cây vào trước sau tiết Lập thu hằng năm phơi âm
can.

Phần dùng làm thuốc:

Hạt (Diathi semen), ngọn non, toàn cây.

Mô tả dược
liệu:

Cồ mạch dùng toàn cây (hạt, hoa, lá). Lá cây có nhiều
lá mọc đối, có thể có cả hoa, bỏ hết gốc rễ, lá cành nguyên,
sạch tạp chất, không mốc, sâu vụn nát là tốt. Hạt nhỏ hình
tròn cạnh dài, lúc chín rời rụng ra, màu đen phẳng và dẹp
giống như hạt mè.

Bào chế:

Hình ảnh vị thuốc cù mạch

Phương pháp bào chế xưa: Khi dùng chỉ nên dùng ngọn non
chưa thành búp, không dùng thân lá, nếu một lúc dùng cả 2
gặp lúc đói làm cho nghẹn, tiêu không tự chủ. Khi dùng nên
ngâm với nước Trúc lịch 1 giờ rồi phơi nắng (Lôi Công Bào
Chế Dược Tính Luận).

Ngày nay người ta bào chế bằng cách lúc cây chưa có hoa nở
thì cắt lấy cả cây phơi khô. Khi dùng tẩm ướt, cắt ra từng
đoạn. Dùng sống, cũng có khi sao qua rồi tán bột dùng.

Bảo quản:

Dễ hút ẩm, sinh mốc, vụn nát. Để nơi khô ráo, thoáng
gió-thỉnh thoảng đem phơi nắng.

Vị thuốc Cù mạch

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính vị:

Vị đắng, tính lạnh, không độc.

Quy kinh:

Vào kinh Tâm, Tiểu trường.

Tác dụng:

Lợi tiểu, đồng thời có tác dụng phá huyết thông kinh.

Chủ trị:

Trị tiểu gắt, nhiềm trùng đường tiểu, tiểu ra máu, bế
kinh

Gần đây người ta nghiên cứu để trị ung thư.

Liều dùng:

Dùng từ 6-15g.

Kiêng kỵ:

Tỳ Thận hư mà không có thấp nhiệt cấm dùng, phụ nữ có thai
cấm dùng-Ghét Phiêu tiêu.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Cù mạch:

+’Bát chính tán’ lợi tiểu trường, nhiệt kết bế.

Tiểu không thông, có thủy khí:

Cù mạch 6g 5. Qua lâu căn
60g, Đại kê tử (Trứng gà lớn) 1 cái, Phục Linh, Sơn vu mỗi
thứ 90g, tán bột, trộn với mật làm thànhviên to bằng hạt
ngô đồng, mỗi lần uống 3 viên, ngày 3 lần. Nếu chưa có hiệu
quả thì thêm 7-8 viên, khi nào tiểu thông, ấm trong bụng là
được (Qua Lâu Cù Mạch Hoàn- Kim Qủy Yếu Lược).

Trị hạ tiêu kết nhiệt, tiểu lắt nhắt hoặc có máu, đại
tiện ra máu

Dùng Cù mạch tuệ 30g. Chích cam thảo 7 chỉ
1,5g, Sơn chi (sao) 15g tán bột, lần uống 7 chỉ với nước sắc
Liêm tu, Thông bạch, Đăng tâm 50 ngọn, Gừng sống 50 lát, 2
chén nước sắc còn 7 phân uống (Lập Hiệu Tán – Thiên Kim
Phương).

Tên, dao đâm vào thịt, nuốt phải vật gì vào họng không
ra được: dùng bột Cù mạch uống với rượu, ngày uống 3 lần,
mỗi lần 9g (Thiên Kim Phương).

Tiểu đỏ, sạn đường tiểu:

Cù mạch tử đâm bột uống 6g với
rượu ngày 3 lần, 3 ngày thì ra (Ngoại Đài Bí Yếu ).

Hóc xương:

Cồ mạch tán bột sắc uống (Ngoại Đài Bí Yếu).

Thai chết lưu, chuyển bụng lâu không đẻ:

Sắc Cù mạch
uống (Thiên Kim Phương).

Cửu khiến ra máu, uống thuốc không cầm, dùng Cù mạch 1
nắm lớn bằng ngón chân cái, Sơn chi tử nhân 30 hạt, Gừng
sống 1 lát, Chích cam thảo 15g, Đăng tâm 1 nắm nhỏ, Đại táo
5 trái sắc uống (Thánh Tế Tổng Lục).

Đỏ mắt sưng đau, lèm nhèm:

Cù mạch sao vàng tán bột,
trộn nước dãi con ngỗng (ngan), xức vào đầu kẽ mắt hoặc giã
vắt lấy nước bôi (Phổ Tế Phương).

Mắt sinh ế, mộng thịt:

Cồ mạch, Càn khương sao tán bột
lần uống 6g với nước xức (Phổ Tế Phương).

Dằm tre đâm vào thịt:

Cù mạch tán bột uống hoặc sắc uống
ngày 3 lần (Mai Sư Phương).

Đơn thuốc phổ thông hiện nay:

Trị tiểu không thông:

Cù mạch 15g sắc uống (Lâm Sàng
Thường Dụng Trung Dược Học).

Trị tiểu ra máu:

Cù mạch 15g, Mã lan căn, Xa tiền thảo.
Ô liễm mai đều 30g sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược
Học).

Trị sỏi bàng quang:

Cồ mạch 12g, Hải kim sa 9g, Kim tiền
thảo 30g, Hoạt thạch 9g, Cam thảo 3g 5, sắc uống (Lâm Sàng
Thường Dụng Trung Dược Học).

Phá huyết thông kinh, trị bế kinh ứ huyết:

Cồ mạch, Đơn
sâm, Xích thược mỗi thứ 9g, Ích mẫu thảo 15g, Hồng hoa 6g,
sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Học).


Tham khảo
:

Cù mạch thông lợi được những chứng thuộc ngũ lâm, kinh
nguyệt không thông, phá được huyết tích, huyết khối, có tác
dụng bài mủ, chỉ thống rất hay (Nhật Hoa Chư Gia Bản Thảo).

Cù mạch bẩm thụ được khí âm hàn, sách Biệt lục cho rằng Cù
mạch kiêm cả vị cay mà không độc hai vì tính cay đắng, nên
phá được huyết, vì âm hàn nên giáng được khí. Nó thông lợi
được phần dưới, các khớp, các chứng nung kết, tiểu tiện
không thông vì nhiệt ở tiểu trường vì tính hàn nên giải được
nhiệt độc ấy. Có tính cay nên tiêu tan được những chỗ kết tụ.
Khi bàn đến nó là biết được dụng trị được mụn nhọt, sưhg
đau, trừ thấp nhiệt, sáng mắt, tan mộng màng ở mắt. Vì vị
cay mà tính lạnh nên phá được huyết tụ có thể màl trụy thai,
hạ được huyết bế, trừ thấp nhiệt ở Thận. Khi bị bệnh thấp
nhiệt, khí còn bám vào trung tiêu, lúc ấy thanh khí và trọc
khí chữa thấp nhiệt thông rồi thì tự nhiệt chứng hoắc loạn
phảikhỏi (Bản Thảo Kinh Sơ).

Công dụng của Cù mạch không ngoài 4 chữ: Phá huyết và Lợi
khiếu, vị này không phải uống lâu được, khi dùng cần phải
sao qua (Bản Thảo Đồ Giải).

Cù mạch vị đắng, tính hàn, công dụng chính là chuyên lợi
thủy và tả tâm, nó bẩm thụ được khí thuần dương nên những
chứng tiểu trường có hàn khí, bệnh còn đang thiệt thì không
dùng, người ta dùng nó vì có sức sơ tiết bệnh mới khỏi được.
Những người tiểu trường vốn đã hư rồi thì theo Nội Kinh:
‘Tuy nhiệt ở Tâm kinh mà ở tiểu trường bị hư thì có dùng nó
cũng không khỏi được nóng mà hư lại càng thêm hư và biến
chứng khác. Người sản hậu hay có thai, tiểu không thông thì
không nên dùng nó. Những người Tỳ hư, phù thủng phải kiêng
cữ (Bản Thảo Cầu Chân).

Bệnh nhân mạch phù, tiểu không thông, xem ra hơi có nhiệt
mốt chút mà kèm thao khát nước nên dùng bài ‘Ngũ Linh Tán’.
Bệnh nhân mạch phù phát sốt khát nước, tiểu không thông thì
dùng vào ‘Trư Linh Thang’ Nếu tiểu không thông mà có thêm
thủy khí, khát nước thì dùng bài ‘Qua Lâu Cù Mạch Hoàn’ rất
hay (BảnThảo Sơ Chứng).

.. Xưa nay vị Cù mạch dùng làm thuốc chính trong việc thông
Tâm kinh, lợi tiểu trường (Tô Cung).

Cây Cù mạch còn cho lá gọi là ‘Cù mạch diệp’ trị trĩ rò,
đồng thời có tác dụng tả huyết, nấu cháo ăn trị sán đũa trẻ
con. Chữa mắt sưng đau, sưng độc. Giã lá nát lấy nước trị lở
loét chảy nước, lở âm hộ của phụ nữ (Trung Quốc Dược Học Đại
Từ Điển).

Cồ mạch có tác dụng lợi tiểu rất mạnh, đồng thời lại có
tác dụng làm cho
huyết áp thấpxuống. Có thể dùng cho bệnh
sán máng (Huyết hấp trùng bệnh) (Giản Minh Trung Y Học).

Cù mạch trị chứng lâm mà nhiệt nhiều hơn thấp niệu đạo
nóng đau kèm tiểu ra máu (Thực Dụng Trung Y Học).

Nơi mua bán vị thuốc CÙ MẠCH đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc CÙ MẠCH ở đâu?

CÙ MẠCH là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc CÙ MẠCH được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc CÙ MẠCH tại Nhà thuốc Đông y An Nhiên Đường: Gọi 035.2345.848 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

Tag: cay cu mach, vi thuoc cu mach, cong dung cu mach, Hinh anh cay cu mach, Tac dung cu mach, Thuoc nam

Annhienduong.com Tổng hợp

*************************

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.